Tiêu chuẩn bố trí khoảng cách giữa các đầu phun Sprinkler trong không gian hẹp hiện không quy định một khoảng cách riêng chỉ vì phòng hoặc hành lang “hẹp”. Theo TCVN 7336:2021, khoảng cách ngang giữa hai đầu phun Sprinkler thông thường không được nhỏ hơn 1,5 m; khoảng cách tối đa thường là 4 m đối với nhóm nguy cơ cháy 1, 2, 3 và 4.1, và 3 m đối với nhóm 4.2, 5, 6, 7. Khoảng cách đến tường, dầm, trần và vật cản cũng phải kiểm tra riêng.
Vậy nên với hành lang, phòng kỹ thuật, phòng nhỏ hoặc khu vực nhiều dầm, không thể đơn giản “thấy hẹp thì kéo các đầu phun sát nhau”. Phải xác định nhóm nguy cơ cháy, loại đầu phun, tính nguy hiểm cháy của tường/vách, hình dạng tia phun và tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất trước khi chốt vị trí.
Bài viết được PCCC Hùng Gia Phát cập nhật ngày 14/09/2026.

TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP HIỆN NAY CĂN CỨ VÀO TIÊU CHUẨN NÀO?
Tiêu chuẩn bố trí khoảng cách giữa các đầu phun Sprinkler trong không gian hẹp hiện được xác định chủ yếu theo TCVN 7336:2021 – Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.
Bên cạnh đó, QCVN 10:2025/BCA đang là quy chuẩn hiện hành để xác định loại nhà, gian phòng nào phải trang bị hệ thống hoặc thiết bị chữa cháy tự động. Khi công trình đã thuộc diện trang bị, phần thiết kế chi tiết hệ thống nước, sprinkler được thực hiện theo tiêu chuẩn chuyên ngành tương ứng, trong đó Cục Cảnh sát PCCC và CNCH cũng hướng dẫn áp dụng Điều 5, Điều 6 của TCVN 7336:2021 cho hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt.
Một bộ hồ sơ thực tế thường phải đọc cùng lúc:
- QCVN 10:2025/BCA để xác định có phải trang bị sprinkler hay không.
- TCVN 7336:2021 để thiết kế hệ thống sprinkler.
- Tài liệu kỹ thuật của loại đầu phun cụ thể.
- Các thông số công năng và nhóm nguy cơ cháy.
- Bản vẽ kiến trúc, trần, dầm, ống gió, máng cáp và thiết bị.
Nói thật, chỉ đọc một con số “4 m” rồi bố trí cả công trình là rất dễ sai.

TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP QUY ĐỊNH KHOẢNG CÁCH TỐI THIỂU BAO NHIÊU?
Khoảng cách theo phương ngang giữa hai đầu phun Sprinkler không được nhỏ hơn 1,5 m theo Điều 5.2.22 TCVN 7336:2021.
Đây là con số rất quan trọng khi thiết kế Sprinkler cho hành lang hẹp, phòng nhỏ hoặc khu vực có nhiều vách.
Ví dụ:
Một hành lang rộng 1,4 m.
Không có nghĩa ta có thể đặt hai hàng sprinkler cách nhau 1,2 m chỉ vì chiều ngang nhỏ.
Nếu khoảng cách tâm hai đầu theo phương ngang nhỏ hơn 1,5 m thì không phù hợp với yêu cầu chung nói trên, trừ khi đang sử dụng một giải pháp, chủng loại thiết bị hoặc tài liệu kỹ thuật cụ thể được phép áp dụng khác.
Thực tế, trong không gian hẹp thường ưu tiên xem xét:
Một hàng sprinkler.
Bố trí dọc theo trục hoặc vị trí phù hợp.
Sau đó kiểm khoảng cách đến hai bên tường.
Cách này hợp lý hơn việc cố nhét hai hàng đầu phun vào một hành lang nhỏ.
TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP QUY ĐỊNH KHOẢNG CÁCH TỐI ĐA BAO NHIÊU?
Khoảng cách tối đa phụ thuộc nhóm nguy cơ phát sinh cháy, không phụ thuộc đơn thuần vào việc phòng rộng hay hẹp.
Theo Bảng 1 TCVN 7336:2021:
| Nhóm nguy cơ phát sinh cháy | Khoảng cách tối đa giữa các đầu phun |
|---|---|
| Nhóm 1 | 4 m |
| Nhóm 2 | 4 m |
| Nhóm 3 | 4 m |
| Nhóm 4.1 | 4 m |
| Nhóm 4.2 | 3 m |
| Nhóm 5 | 3 m |
| Nhóm 6 | 3 m |
| Nhóm 7 | 3 m |
Như vậy, với nhóm 1 đến 4.1, khoảng bố trí thông thường phải nằm trong giới hạn:
1,5 m ≤ khoảng cách giữa hai đầu phun ≤ 4 m
Với nhóm 4.2 đến 7:
1,5 m ≤ khoảng cách giữa hai đầu phun ≤ 3 m
Nhưng đó vẫn chưa phải toàn bộ bài toán.
Đầu phun còn phải bảo đảm:
- Cường độ phun.
- Diện tích bảo vệ.
- Lưu lượng.
- Áp suất.
- Không bị vật cản.
- Đúng khoảng cách đến tường.
- Đúng tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
TCVN 7336 cũng yêu cầu việc bố trí đầu phun phải xét đặc tính kỹ thuật thực tế như bán kính bảo vệ, đường đặc tính, cường độ phun và vị trí lắp đặt.
TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP CÓ QUY ĐỊNH RIÊNG CHO “KHÔNG GIAN HẸP” KHÔNG?
Không có một nhóm trong TCVN 7336 mang tên “không gian hẹp” rồi quy định khoảng cách riêng 1 m, 2 m hay 2,5 m.
Đây là điểm cần hiểu đúng.
Không gian hẹp trong thực tế có thể là:
- Hành lang.
- Phòng kỹ thuật.
- Phòng kho nhỏ.
- Phòng phụ trợ.
- Góc giữa các vách.
- Khu vực dưới mezzanine.
- Khoang giữa các dầm.
- Khu vực bị chia nhỏ bởi kiến trúc.
Việc bố trí vẫn quay về các điều kiện kỹ thuật:
Nhóm nguy cơ cháy → khoảng cách đầu phun → khoảng cách tường → trần → dầm → vật cản → vùng phun thực tế.
Vậy nên một phòng rộng 2,2 m không được tự động coi là:
“Lắp một đầu ở giữa là đạt.”
Cũng không được coi là:
“Phải lắp hai hàng cho chắc.”
Phải tính đúng.
TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP QUY ĐỊNH KHOẢNG CÁCH TỪ ĐẦU PHUN ĐẾN TƯỜNG BAO NHIÊU?
Khoảng cách đến tường phụ thuộc cấp nguy hiểm cháy của tường hoặc vách ngăn.
Theo Điều 5.2.22 TCVN 7336:2021:
Với tường, vách K0 hoặc K1, khoảng cách từ sprinkler đến tường không được vượt quá một nửa khoảng cách giữa các đầu phun quy định trong Bảng 1, hoặc theo tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
Với tường, vách K2, K3 và các loại khác, khoảng cách không được vượt quá 1,2 m, hoặc theo tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
Có thể hiểu nhanh:
- Nhóm 1–4.1, khoảng cách tối đa sprinkler là 4 m → với K0/K1, khoảng cách tới tường thường không quá 2 m.
- Nhóm 4.2–7, khoảng cách tối đa là 3 m → với K0/K1, khoảng cách tới tường thường không quá 1,5 m.
- Với K2/K3 và các trường hợp khác → không quá 1,2 m.
Đây chính là lý do không gian hẹp phải kiểm chiều rộng rất kỹ.
TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP – HÀNH LANG RỘNG 2,4 M CÓ THỂ BỐ TRÍ MỘT HÀNG KHÔNG?
Có thể trong nhiều trường hợp, nhưng phải kiểm đầy đủ điều kiện thiết kế.
Ví dụ hành lang rộng đúng 2,4 m.
Nếu bố trí một hàng sprinkler chính giữa thì:
Khoảng cách từ đầu phun tới mỗi bên tường là:
2,4 / 2 = 1,2 m.
Nếu vách thuộc trường hợp có giới hạn đến tường 1,2 m thì cách bố trí này vừa chạm giới hạn.
Sau đó dọc chiều dài hành lang tiếp tục phải bố trí sprinkler với khoảng cách:
- Không nhỏ hơn 1,5 m.
- Không vượt giới hạn 3 m hoặc 4 m tùy nhóm nguy cơ cháy.
Đây là một ví dụ hình học đơn giản để dễ hiểu, không phải công thức thiết kế chung cho mọi hành lang.
Bởi còn phải kiểm:
- Dầm.
- Hộp kỹ thuật.
- Điều hòa.
- Máng cáp.
- Trần giật cấp.
- Loại sprinkler.
- Diện tích phun.
- Áp suất.
Đôi khi trên bản vẽ một hàng rất đẹp.
Ra hiện trường lại đúng giữa hàng đầu phun có ống gió chạy suốt.
Lúc đó phải sửa.
TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP – HÀNH LANG RỘNG HƠN 2,4 M THÌ SAO?
Không thể chỉ dùng mốc 2,4 m để kết luận một hay hai hàng.
Ví dụ:
Hành lang rộng 2,8 m.
Nếu vách thuộc nhóm phải giữ khoảng cách đến sprinkler không quá 1,2 m thì đặt một đầu chính giữa sẽ cho:
2,8 / 2 = 1,4 m.
Lớn hơn 1,2 m.
Như vậy cách bố trí giữa hành lang không đáp ứng điều kiện đó.
Nhưng đưa vào hai hàng lại phát sinh một vấn đề khác:
Hai sprinkler theo phương ngang vẫn phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu 1,5 m.
Đây chính là lúc kỹ sư phải xem:
- Có thể đổi vị trí hàng đầu phun không.
- Có dùng đầu phun ngang – sidewall sprinkler phù hợp không.
- Tài liệu nhà sản xuất cho phép vùng bảo vệ thế nào.
- Kiến trúc có thể điều chỉnh không.
- Có giải pháp thiết kế khác phù hợp tiêu chuẩn không.
Không nên “ép” một lưới sprinkler tiêu chuẩn vào mọi mặt bằng.
TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP CÓ CHO PHÉP DÙNG ĐẦU PHUN NGANG KHÔNG?
Có thể sử dụng đầu phun ngang nếu phù hợp với thiết kế hệ thống và tài liệu kỹ thuật của loại sprinkler được lựa chọn.
TCVN 7336:2021 quy định khoảng cách từ tâm phần tử nhạy nhiệt của đầu phun ngang đến trần nằm trong khoảng 0,07 m đến 0,15 m.
Đầu phun ngang thường đáng xem xét ở:
- Hành lang.
- Không gian hẹp.
- Phòng có trần khó đi ống.
- Kiến trúc cần hạn chế đường ống giữa trần.
Nhưng phải nhớ:
Không phải cứ gắn sprinkler lên tường là thành sprinkler sidewall đúng tiêu chuẩn.
Đầu phun phải là model được thiết kế cho vị trí lắp đó.
Và vùng phun phải đúng với catalogue.
PCCC Hùng Gia Phát thường khuyên khách yêu cầu kỹ sư ghi rõ:
Tên model.
K-factor.
Loại pendent/upright/sidewall.
Nhiệt độ tác động.
Bán kính hoặc vùng bảo vệ.
Đừng để bản vẽ chỉ ghi mỗi chữ “SP”.

TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP QUY ĐỊNH KHOẢNG CÁCH ĐẾN TRẦN BAO NHIÊU?
Đối với đầu phun thông thường, khoảng cách từ tâm phần tử nhạy cảm với nhiệt đến mặt phẳng trần hoặc mái phải từ 0,08 m đến 0,30 m.
Trong trường hợp đặc biệt do cấu tạo trần, chẳng hạn có phần nhô ra, khoảng cách có thể tăng tới 0,40 m.
Riêng đầu phun ngang, khoảng cách từ tâm phần tử nhạy nhiệt đến trần là 0,07–0,15 m.
Đây là một lỗi thi công khá phổ biến.
Ống sprinkler được treo quá thấp vì:
Vướng ống gió.
Vướng máng điện.
Vướng trần.
Cuối cùng đầu phun thấp hơn trần rất nhiều.
Nước vẫn phun được.
Nhưng đầu phun có thể nhận nhiệt chậm hơn và vùng phun khác thiết kế.
Không thể kiểm bằng mắt rằng:
“Có sprinkler là được.”
TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP KHI CÓ DẦM THÌ BỐ TRÍ THẾ NÀO?
Nếu dầm hoặc phần nhô ra tạo thành các khoang đủ lớn theo giới hạn của tiêu chuẩn thì phải bố trí sprinkler trong các khoang đó.
TCVN 7336:2021 quy định:
- Trần/mái K0, K1 có phần nhô ra cao hơn 0,3 m.
- Các cấp nguy hiểm cháy còn lại có phần nhô ra cao hơn 0,2 m.
thì phải bố trí đầu phun giữa các khoang hình thành bởi dầm, vì kèo và các cấu kiện nhô ra.
Không gian hẹp đặc biệt dễ gặp lỗi này.
Ví dụ hành lang rộng 2 m.
Có dầm sâu 350 mm chạy ngang mỗi 3 m.
Nếu chỉ bố trí sprinkler theo lưới và không xem dầm, nước có thể không phân bố đúng giữa các khoang.
Vậy nên khi triển khai shop drawing, cần có cả:
Mặt bằng.
Mặt cắt.
Chỉ nhìn mặt bằng chưa đủ.
TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP KHI CÓ ỐNG GIÓ, MÁNG CÁP HOẶC THIẾT BỊ CẢN PHUN THÌ XỬ LÝ THẾ NÀO?
Có thể phải bố trí đầu phun bổ sung phía dưới vật cản nếu vật cản đủ lớn và ảnh hưởng đến dòng phun.
TCVN 7336:2021 quy định: khi các thiết bị, sàn thao tác hoặc đường ống nằm ngang/xiên có chiều rộng hoặc đường kính lớn hơn 0,75 m, ở cao độ từ 0,7 m trở lên so với sàn, nếu chúng cản trở sprinkler phun tới bề mặt cần bảo vệ thì phải bố trí đầu phun bổ sung.
Trong thực tế, nhóm dễ gây cản phun gồm:
- Ống gió lớn.
- Máng cáp bản rộng.
- Sàn thao tác.
- Đường ống công nghệ.
- Kệ.
- Trần trang trí.
- Biển quảng cáo treo trần.
Đôi khi bản vẽ sprinkler được duyệt đúng.
Sau đó nhà thầu HVAC đi một ống gió 900 mm ngay dưới đầu phun.
Khi đó hệ thống đã khác thiết kế thực tế.
Đừng chờ nghiệm thu mới phát hiện.
TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP CÓ ĐƯỢC ĐẶT HAI ĐẦU GẦN NHAU HƠN 1,5 M ĐỂ “PHUN CHO CHẮC” KHÔNG?
Không nên áp dụng cách đó với bố trí thông thường.
TCVN 7336:2021 quy định rõ khoảng cách ngang giữa các đầu phun không nhỏ hơn 1,5 m.
Đặt quá gần nhau không đơn giản là:
“Nhiều nước hơn thì tốt hơn.”
Hai sprinkler quá gần có thể gây:
- Ảnh hưởng hình dạng tia phun.
- Tương tác giữa các tia nước.
- Làm mát đầu phun bên cạnh.
- Làm thay đổi điều kiện kích hoạt.
- Tăng lưu lượng hệ thống không cần thiết.
- Làm sai tính toán thủy lực.
Hệ thống sprinkler không thiết kế theo tư duy “càng nhiều càng an toàn”.
Nó phải đúng.
TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP CÓ ĐƯỢC BỐ TRÍ XA HƠN 4 M KHÔNG?
Với sprinkler thuộc các trường hợp Bảng 1 thông thường, không được tự ý vượt khoảng cách tối đa tương ứng.
TCVN 7336:2021 quy định:
- Nhóm 1–4.1: tối đa 4 m.
- Nhóm 4.2–7: tối đa 3 m.
Ngoài khoảng cách, diện tích bảo vệ của mỗi sprinkler còn liên quan tới tính toán thủy lực.
Phụ lục B sử dụng:
Ω = L²
trong đó L là khoảng cách giữa các đầu phun và Ω là khu vực tính toán bảo vệ bởi một sprinkler.
Thay đổi L sẽ kéo theo thay đổi:
- Diện tích mỗi đầu.
- Số đầu trong vùng tính toán.
- Lưu lượng.
- Áp lực.
Vậy nên không có chuyện giãn sprinkler từ 4 m thành 5 m chỉ vì:
“Phòng ít cháy.”
TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP CÓ PHẢI LUÔN LẤY 4 M KHÔNG?
Không.
Con số 4 m chỉ là khoảng cách tối đa của nhóm 1, 2, 3 và 4.1 trong Bảng 1.
Nhóm 4.2, 5, 6 và 7 chỉ được tối đa 3 m.
Đây là lỗi SEO ngoài thị trường cũng khá phổ biến:
“Khoảng cách sprinkler tiêu chuẩn là 4 m.”
Câu đó thiếu.
Cách nói đúng hơn phải là:
Khoảng cách tối đa giữa đầu phun phụ thuộc nhóm nguy cơ cháy; TCVN 7336:2021 quy định 4 m cho nhóm 1–4.1 và 3 m cho nhóm 4.2–7, đồng thời khoảng cách ngang tối thiểu thông thường là 1,5 m.
Chỉ một câu như vậy đã tránh rất nhiều hiểu lầm.
TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP XÁC ĐỊNH NHÓM NGUY CƠ CHÁY NHƯ THẾ NÀO?
Nhóm nguy cơ phát sinh cháy phải xác định theo Phụ lục A TCVN 7336:2021 dựa trên công năng và mức độ nguy hiểm cháy của khu vực.
Không nên tự chọn nhóm 1 vì:
“Phòng nhỏ.”
Diện tích nhỏ không đồng nghĩa nguy cơ thấp.
Một phòng 12 m² chứa:
Dung môi.
Sơn.
Nhựa.
Hóa chất.
có thể nguy hiểm hơn một văn phòng 300 m².
Cục Cảnh sát PCCC và CNCH cũng lưu ý tải trọng cháy là căn cứ quan trọng để xác định hạng nguy hiểm và lựa chọn thông số hệ thống theo TCVN 7336.
Trước khi bố trí sprinkler nên xác định:
- Công năng phòng.
- Vật liệu cháy.
- Tải trọng cháy.
- Hình thức lưu trữ.
- Chiều cao hàng hóa.
- Nhóm nguy cơ cháy.
- Loại sprinkler.
Sau đó mới chọn khoảng cách.
TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP ĐỐI VỚI PHÒNG RẤT NHỎ CÓ CẦN MỘT ĐẦU RIÊNG KHÔNG?
Không thể trả lời chỉ bằng diện tích phòng.
Cần xem khu vực đó có nằm trong vùng phải được hệ thống sprinkler bảo vệ và đầu phun bên ngoài có thể bảo vệ đúng không.
Nếu một vách xây kín tạo thành phòng riêng, tia phun ở hành lang không thể đi xuyên tường.
Trong trường hợp phòng thuộc vùng yêu cầu bảo vệ, thường phải bố trí đầu phun phù hợp bên trong.
Những khu vực dễ bị bỏ sót sau khi cải tạo gồm:
- Kho nhỏ.
- Phòng server.
- Phòng vật tư.
- Phòng thay đồ.
- Phòng kỹ thuật.
- Kho dưới cầu thang.
- Phòng được chia thêm bằng vách.
Bản vẽ lúc đầu có một không gian mở.
Sau đó chủ đầu tư dựng vách thành ba phòng.
Sprinkler vẫn còn hai đầu.
Đó là thay đổi cần rà lại ngay.
TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP CÓ PHẢI TÍNH LẠI SAU KHI CHIA VÁCH KHÔNG?
Có.
Việc thêm vách có thể làm thay đổi:
- Vùng bảo vệ.
- Khoảng cách sprinkler tới tường.
- Nhóm nguy cơ của từng phòng.
- Vật cản tia phun.
- Bố trí đường ống.
- Số đầu phun.
Đặc biệt nếu vách mới thuộc K2/K3 hoặc trường hợp khác thì giới hạn 1,2 m đến tường phải được xem xét theo Điều 5.2.22.
Đây là chuyện xảy ra rất thường xuyên ở:
Văn phòng.
Khách sạn.
Nhà máy.
Kho.
Trung tâm thương mại.
Chủ đầu tư nghĩ thay vách thạch cao chỉ là nội thất.
Nhưng với sprinkler, vị trí tường chính là dữ liệu thiết kế.
TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP – MÁI DỐC CẦN LƯU Ý GÌ?
Với mái chéo đơn hoặc mái chéo đôi có độ dốc lớn hơn 1/3, TCVN 7336 quy định riêng khoảng cách ngang từ đầu phun đến tường hoặc mép mái:
- Không quá 1,5 m với mái K0.
- Không quá 0,8 m với các trường hợp còn lại.
Đồng thời, khoảng cách giữa sprinkler dưới mái dốc vẫn được xác định theo phương ngang, không đo theo mặt nghiêng mái.
Điểm này rất dễ đo sai khi thi công nhà xưởng.
Thợ kéo thước dọc mái thấy 4 m.
Nhưng tiêu chuẩn đang xét hình chiếu ngang.
Cần nhìn đúng cách.
TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP – CÓ THỂ CHỈ DỰA VÀO TCVN MÀ KHÔNG XEM CATALOGUE ĐẦU PHUN KHÔNG?
Không nên.
TCVN 7336 yêu cầu bố trí đầu phun có tính đến:
- Vị trí lắp đặt.
- Nhiệt độ tác động.
- Cường độ phun.
- Bán kính bảo vệ.
- Đường đặc tính.
- Tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
Đây là nguyên tắc rất quan trọng.
Ví dụ hai đầu sprinkler đều DN15.
Nhìn ngoài khá giống nhau.
Nhưng:
Một cái pendent.
Một cái sidewall.
Một cái quick response.
Một cái standard response.
K-factor khác nhau.
Vùng phun khác nhau.
Không thể lấy vị trí của model này thay thẳng model kia.
Nói thật, lỗi đổi đầu phun ngoài hiện trường vì “hết hàng” rất nguy hiểm nếu không kiểm lại catalogue.
TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP – CÁC MỐC NÀO DỄ NHỚ NHẤT?
Có thể nhớ nhanh các mốc sau:
- 1,5 m: khoảng cách ngang tối thiểu giữa hai sprinkler.
- 4 m: khoảng cách tối đa của nhóm 1, 2, 3, 4.1.
- 3 m: khoảng cách tối đa của nhóm 4.2, 5, 6, 7.
- 1,2 m: khoảng cách tối đa tới tường K2/K3 và các trường hợp khác theo quy định chung.
- 0,08–0,30 m: khoảng cách tâm phần tử nhạy nhiệt của sprinkler thông thường tới trần.
- 0,40 m: giới hạn có thể áp dụng trong trường hợp đặc biệt do cấu tạo trần.
- 0,07–0,15 m: khoảng cách từ phần tử nhạy nhiệt của sprinkler ngang tới trần.
- 0,3 m / 0,2 m: độ nhô của dầm có thể làm phát sinh yêu cầu bố trí theo khoang.
- 0,75 m: kích thước vật cản đáng chú ý có thể làm phát sinh sprinkler bổ sung nếu đáp ứng điều kiện của Điều 5.2.15.
Nhưng đây chỉ là bảng nhớ nhanh.
Thiết kế thật vẫn phải kiểm từng điều kiện.
TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP – NHỮNG LỖI THI CÔNG NÀO THƯỜNG GẶP?
Những lỗi PCCC Hùng Gia Phát thường lưu ý gồm:
- Hai đầu sprinkler cách nhau dưới 1,5 m.
- Khoảng cách vượt 4 m.
- Nhóm nguy cơ cao nhưng vẫn dùng lưới 4 m.
- Đầu phun cách tường quá xa.
- Thêm vách nhưng không bổ sung sprinkler.
- Đầu phun nằm sát dầm.
- Dầm chia khoang nhưng chỉ bố trí một đầu cho nhiều khoang.
- Ống gió che vùng phun.
- Máng cáp che đầu phun.
- Sprinkler bị đèn trang trí che.
- Đầu phun nằm quá thấp dưới trần.
- Đổi pendent thành sidewall nhưng không kiểm catalogue.
- Thay model khác K-factor.
- Di chuyển đầu phun cho đẹp trần mà không cập nhật bản vẽ.
- Dùng sprinkler như điểm treo đồ.
- Sơn phủ lên đầu phun.
- Lắp lồng bảo vệ làm cản tia nước.
Một lỗi khá phổ biến ở hành lang:
Đầu phun được đặt đúng giữa hành lang.
Sau đó trần nội thất lắp thêm một hàng đèn lớn đúng ngay dưới sprinkler.
Bản vẽ PCCC vẫn đúng.
Hiện trạng thì không.

TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP – CHỦ ĐẦU TƯ NÊN KIỂM TRA THEO QUY TRÌNH NÀO?
Một cách rà thực tế trước thi công hoặc nghiệm thu:
- Xác định khu vực có bắt buộc sprinkler hay không.
- Xác định nhóm nguy cơ phát sinh cháy.
- Chọn đúng loại đầu phun.
- Đọc catalogue.
- Kiểm khoảng cách tối đa theo Bảng 1.
- Kiểm tối thiểu 1,5 m giữa các sprinkler.
- Kiểm khoảng cách đến tường.
- Kiểm khoảng cách tới trần.
- Kiểm dầm.
- Kiểm ống gió và máng cáp.
- Kiểm vật cản rộng trên 0,75 m.
- Kiểm vùng phun thực tế.
- Kiểm thủy lực.
- Kiểm K-factor và nhiệt độ tác động.
- So shop drawing với hiện trường.
- Rà lại sau khi hoàn thiện trần.
Nếu làm đủ 16 bước này, phần lớn lỗi bố trí cơ bản sẽ lộ ra trước khi nghiệm thu.
TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP – CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP LÀ GÌ?
1. Khoảng cách tối thiểu giữa hai đầu sprinkler là bao nhiêu?
Thông thường không nhỏ hơn 1,5 m theo phương ngang theo Điều 5.2.22 TCVN 7336:2021.
2. Khoảng cách tối đa giữa các đầu sprinkler là 4 m đúng không?
Chỉ đúng với nhóm nguy cơ cháy 1, 2, 3 và 4.1. Nhóm 4.2, 5, 6, 7 có giới hạn tối đa 3 m.
3. Đầu sprinkler cách tường tối đa bao nhiêu?
K0/K1: không vượt quá một nửa khoảng cách giữa các đầu theo Bảng 1 hoặc theo tài liệu nhà sản xuất. K2/K3 và các loại khác: không quá 1,2 m hoặc theo tài liệu nhà sản xuất.
4. Hành lang rộng 2,4 m có thể đặt một hàng sprinkler giữa hành lang không?
Có thể nếu đáp ứng nhóm nguy cơ, khoảng cách tới hai tường, vùng bảo vệ, vật cản và tài liệu kỹ thuật. Với hàng đặt chính giữa, khoảng cách hai bên là 1,2 m.
5. Có được đặt hai sprinkler cách nhau 1 m không?
Không theo bố trí sprinkler thông thường của TCVN 7336:2021 vì khoảng cách ngang tối thiểu là 1,5 m.
6. Khoảng cách sprinkler tới trần bao nhiêu?
Phần tử nhạy nhiệt của sprinkler thông thường cách trần 0,08–0,30 m; trường hợp đặc biệt có thể tới 0,40 m.
7. Sidewall sprinkler cách trần bao nhiêu?
Tâm phần tử nhạy nhiệt của đầu phun ngang cách trần 0,07–0,15 m.
8. Có dầm sâu 350 mm có phải bổ sung sprinkler giữa các khoang không?
Với trần/mái K0 hoặc K1, phần nhô ra trên 0,3 m thuộc trường hợp phải xem xét bố trí sprinkler giữa các khoang theo Điều 5.2.11.
9. Ống gió rộng 800 mm nằm dưới sprinkler có cần đầu phun bên dưới không?
Nếu ống rộng trên 0,75 m, nằm ở độ cao từ 0,7 m trở lên và cản trở nước tới bề mặt bảo vệ thì phải bố trí đầu phun bổ sung.
10. Phòng nhỏ có thể bỏ sprinkler không?
Không thể kết luận chỉ vì phòng nhỏ. Phải xác định phòng có thuộc vùng bắt buộc được hệ thống chữa cháy tự động bảo vệ hay không.
11. Chia thêm vách sau nghiệm thu có phải sửa sprinkler không?
Có thể phải sửa nếu vách làm thay đổi vùng phun, khoảng cách tới tường hoặc hình thành phòng mới.
12. Có thể bố trí sprinkler theo catalogue thay TCVN không?
TCVN có những điều khoản cho phép hoặc yêu cầu xét tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, nhưng phải áp dụng đúng phạm vi; không được tự ý bỏ các yêu cầu bắt buộc khác của tiêu chuẩn.
13. Sprinkler dưới mái dốc đo khoảng cách theo mái hay phương ngang?
Khoảng cách giữa sprinkler dưới trần, mái dốc được xác định theo phương ngang.
14. Đầu sprinkler có được sơn cùng màu trần không?
Không nên sơn phủ đầu phun vì có thể ảnh hưởng đến phần tử nhạy nhiệt và đặc tính phun của thiết bị.
TIÊU CHUẨN BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐẦU PHUN SPRINKLER TRONG KHÔNG GIAN HẸP – ĐIỀU QUAN TRỌNG NHẤT CẦN NHỚ LÀ GÌ?
Điều quan trọng nhất của Tiêu chuẩn bố trí khoảng cách giữa các đầu phun Sprinkler trong không gian hẹp là:
Không gian càng hẹp càng không được bố trí sprinkler theo cảm tính.
Hãy nhớ ba lớp kiểm tra:
Giữa sprinkler với sprinkler.
Sprinkler với tường.
Sprinkler với dầm, trần và vật cản.
Con số cốt lõi dễ nhớ là:
Tối thiểu 1,5 m giữa hai đầu.
Tối đa 4 m với nhóm 1–4.1.
Tối đa 3 m với nhóm 4.2–7.
Nhưng một thiết kế đạt không dừng ở ba con số đó.
Một hành lang có thể đủ khoảng cách nhưng đầu phun bị ống gió che.
Một phòng nhỏ có thể đủ số đầu nhưng cách vách quá xa.
Một bản vẽ có thể đúng nhưng chủ đầu tư dựng thêm vách sau này.
Ở góc nhìn thực tế của PCCC Hùng Gia Phát, khi kiểm tra một khu vực hẹp, chúng tôi thường không hỏi đầu tiên:
“Khoảng cách hai sprinkler bao nhiêu?”
Mà nhìn:
Nước từ đầu phun này thực sự có bao phủ được khu vực cần bảo vệ hay không?
Sau đó mới đối chiếu từng con số của tiêu chuẩn.
Đó mới là cách kiểm đúng.
NGUỒN TIÊU CHUẨN THAM KHẢO
- TCVN 7336:2021 – Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.
- Bảng 1 TCVN 7336:2021 về khoảng cách tối đa giữa sprinkler theo nhóm nguy cơ cháy.
- Điều 5.2.11–5.2.22 TCVN 7336:2021 về dầm, trần, vật cản, tường và khoảng cách giữa đầu phun.
- QCVN 10:2025/BCA về trang bị phương tiện PCCC, CNCH cho nhà và công trình và hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn chuyên ngành cho hệ thống chữa cháy tự động.
Liên hệ với chúng tôi:
CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT
Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0943709898
Email: pccc.hgp@gmail.com
Website: https://pccchunggiaphat.com/