Hướng dẫn chọn kính cường lực chịu nhiệt cho vách ngăn cháy văn phòng

Rate this post

Hướng dẫn chọn kính cường lực chịu nhiệt cho vách ngăn cháy văn phòng không nên bắt đầu bằng câu hỏi “dùng kính 10 mm hay 12 mm?”, mà phải xác định trước vách đó có bắt buộc là bộ phận ngăn cháy hay không, cần đạt giới hạn chịu lửa E, EW, EI hay EIW và thời gian bao nhiêu phút. Đặc biệt, kính cường lực thông thường hoặc kính tôi nhiệt thông thường không mặc nhiên được xem là kính chống cháy chỉ vì chịu nhiệt tốt hơn kính thường.

Theo QCVN 06:2022/BXD, với vách ngăn cháy có diện tích kính lớn hơn 25% diện tích vách, vách loại 1 phải đạt EIW 45 và vách loại 2 đạt EIW 15; phần kính được đánh giá theo chỉ tiêu EW, phần vật liệu khác kính theo EI. Một hệ vách đã thử nghiệm đạt EI cho cả phần kính được xem là đáp ứng yêu cầu EW tương ứng.

Bài viết được PCCC Hùng Gia Phát cập nhật ngày 14/09/2026.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – KÍNH CƯỜNG LỰC THƯỜNG CÓ DÙNG LÀM VÁCH NGĂN CHÁY ĐƯỢC KHÔNG?

Không thể mặc nhiên dùng kính cường lực thông thường làm vách ngăn cháy chỉ vì kính đã được tôi nhiệt.

TCVN 7455:2013 hiện còn hiệu lực và quy định về kính phẳng tôi nhiệt dùng trong xây dựng, nhưng đây là tiêu chuẩn về kính được xử lý nhiệt, không phải chứng minh rằng tấm kính đó đạt giới hạn chịu lửa E, EW hoặc EI theo yêu cầu của QCVN 06.

Đây là chỗ tên gọi thị trường dễ gây nhầm nhất.

Người bán có thể gọi:

  • kính cường lực;
  • kính chịu nhiệt;
  • kính chống nóng;
  • kính fire-rated;
  • kính chống cháy;
  • kính EI;
  • kính EW.

Nhưng về PCCC, điều cần hỏi không phải tên thương mại.

Phải hỏi:

Hệ vách hoàn chỉnh đã được thử nghiệm chịu lửa ở cấp nào?

Nói thật, PCCC Hùng Gia Phát đã gặp không ít trường hợp hồ sơ ghi “vách kính chống cháy”, nhưng khi kiểm sâu hơn chỉ có catalogue kính cường lực.

Không có kết quả thử cho hệ vách.

Không có khung.

Không có gioăng.

Không có chi tiết liên kết.

Như vậy chưa đủ cơ sở để kết luận đó là một vách kính ngăn cháy.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – CÓ PHẢI MỌI VÁCH KÍNH TRONG VĂN PHÒNG ĐỀU PHẢI CHỐNG CHÁY?

Không. Chỉ những vị trí mà thiết kế và quy chuẩn yêu cầu phải là bộ phận ngăn cháy mới phải đáp ứng giới hạn chịu lửa tương ứng.

Một văn phòng bình thường có thể có rất nhiều vách:

  • Vách phòng họp.
  • Vách phòng giám đốc.
  • Vách phòng nhân sự.
  • Vách khu làm việc.
  • Vách pantry.
  • Vách hành lang.

Không phải cứ làm bằng kính là phải dùng kính EI45.

Vấn đề nằm ở chức năng của chính vách đó.

Ví dụ vách đang làm nhiệm vụ:

  • Ngăn một khu vực có nguy hiểm cháy cao với phần văn phòng.
  • Bao che khu vực bắt buộc phải ngăn cháy.
  • Ngăn khu vực cầu thang theo thiết kế PCCC.
  • Chia một phần công năng theo yêu cầu ngăn cháy.
  • Tạo bộ phận ngăn cháy giữa các khu vực theo hồ sơ thiết kế.

thì mới phải kiểm giới hạn chịu lửa.

QCVN 06 và Sửa đổi 1:2023 còn quy định nhiều trường hợp bộ phận bao che phải đạt EI hoặc EIW 15, 30, 45 phút tùy công năng, chiều cao PCCC và bậc chịu lửa của nhà.

Vậy nên trước khi mua kính, câu đầu tiên phải hỏi kiến trúc sư hoặc đơn vị PCCC:

“Vách này là vách trang trí hay vách ngăn cháy?”

Hai loại nhìn bên ngoài có thể giống nhau.

Chi phí và hồ sơ thì khác rất xa.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – E, I VÀ W CÓ Ý NGHĨA GÌ?

Khi chọn kính chống cháy văn phòng, ba ký hiệu cần hiểu là E, I và W.

Có thể hiểu ngắn gọn:

  • E – tính toàn vẹn: cấu kiện vẫn ngăn không cho ngọn lửa và khí nóng xuyên qua theo tiêu chí thử nghiệm.
  • I – tính cách nhiệt: bề mặt phía không tiếp xúc lửa không tăng nhiệt vượt giới hạn cho phép trong thời gian thử.
  • W – giới hạn bức xạ nhiệt: kiểm soát mức bức xạ nhiệt truyền qua phía bên kia.

Đối với vách kính, W rất đáng chú ý.

Một tấm kính có thể chưa thủng.

Lửa chưa xuyên qua.

Nhưng nhiệt bức xạ qua kính vẫn rất lớn.

Nếu bên kia là người đang thoát nạn hoặc vật liệu dễ cháy thì nguy cơ vẫn còn.

QCVN 06 quy định với vách ngăn cháy có diện tích kính lớn hơn 25%, chỉ tiêu chung được thể hiện dưới dạng EIW; trong đó phần vật liệu không phải kính phải đạt EI và phần kính áp dụng EW. Nếu phần kính cũng đã thử đạt EI thì được xem là đáp ứng EW.

Đây cũng là lý do không nên hỏi mỗi:

“Kính chịu được bao nhiêu phút?”

Phải hỏi đủ:

Bao nhiêu phút ở chỉ tiêu nào?

EW45 khác EI45.

E45 lại càng khác.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – VÁCH CÓ TRÊN 25% DIỆN TÍCH KÍNH PHẢI ĐẠT MỨC NÀO?

Theo Bảng 1 QCVN 06:2022/BXD, vách ngăn cháy có diện tích kính lớn hơn 25% diện tích vách có các mức cơ bản:

Loại vách Giới hạn chịu lửa tối thiểu
Vách ngăn cháy loại 1 EIW 45
Vách ngăn cháy loại 2 EIW 15

Trong đó:

  • Phần không phải kính áp dụng EI.
  • Phần kính áp dụng EW.
  • Nếu cả phần kính đã thử nghiệm đạt EI thì được xem là đạt yêu cầu EW.

Đây là một trong những con số rất đáng nhớ khi làm vách kính chống cháy văn phòng.

Nhưng đừng hiểu thành:

“Văn phòng thì cứ mua EW45 là xong.”

Không phải.

Yêu cầu cuối cùng còn phụ thuộc:

  • Vị trí vách.
  • Nhóm công năng.
  • Bậc chịu lửa của công trình.
  • Chiều cao PCCC.
  • Giải pháp thiết kế đã được xác định.
  • Có cửa trong vách hay không.
  • Vách đang thay thế loại cấu kiện nào.

Một số vị trí khác trong QCVN có thể yêu cầu EI/EIW 30, 45, 60 hoặc cấp khác.

Vì vậy phải lấy yêu cầu từ thiết kế trước.

Sau đó mới chọn sản phẩm.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – VÁCH CÓ DƯỚI 25% KÍNH CÓ ĐƯỢC DÙNG KÍNH THƯỜNG KHÔNG?

Không thể kết luận như vậy.

Mốc 25% trong QCVN dùng để xác định cách phân loại vách ngăn cháy có diện tích kính lớn, chứ không có nghĩa kính dưới 25% tự động được miễn yêu cầu chống cháy.

Nếu vách vốn là một bộ phận ngăn cháy thì:

  • Ô kính.
  • Cửa kính.
  • Cửa sổ.
  • Các lỗ mở.
  • Các bộ phận chèn bịt.

vẫn phải được xử lý phù hợp với yêu cầu chịu lửa của bộ phận ngăn cháy.

Bảng 2 của QCVN 06 còn quy định riêng đối với cửa có diện tích kính trên 25% và cửa sổ với các cấp E, EIW tương ứng.

Vậy nên đừng cố chia nhỏ kính thành 24% để nghĩ rằng có thể dùng kính cường lực bình thường.

Đó không phải cách hiểu đúng của quy chuẩn.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – NÊN CHỌN EW HAY EI?

Nếu thiết kế chỉ yêu cầu EW thì có thể lựa chọn hệ kính đã được chứng minh đạt cấp EW tương ứng; nếu yêu cầu EI thì phải chọn hệ đã chứng minh được cả tính toàn vẹn và tính cách nhiệt trong thời gian yêu cầu.

Thực tế có thể gặp:

  • E30, E45, E60.
  • EW30, EW45, EW60.
  • EI30, EI45, EI60.
  • Cấp cao hơn ở các vị trí đặc biệt.

Với hệ EI, lớp kính chống cháy thường phức tạp hơn vì phải hạn chế nhiệt truyền sang mặt bên kia.

Chi phí vì thế cũng thường cao hơn.

Với hệ EW, tiêu chí trọng tâm là tính toàn vẹn và bức xạ nhiệt.

Không nên tự nâng hoặc hạ cấp theo cảm tính.

Nếu hồ sơ thiết kế yêu cầu EIW45 mà nhà cung cấp chào EW60 cho riêng tấm kính, vẫn chưa đủ để kết luận cả vách đạt.

Phải xem toàn hệ.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – NÊN CHỌN KÍNH DÀY 8 MM, 10 MM HAY 12 MM?

Không có công thức kiểu “10 mm = 60 phút” hoặc “12 mm = 90 phút”.

Độ dày kính không quyết định độc lập giới hạn chịu lửa của vách.

Một hệ đạt EI hoặc EW phụ thuộc đồng thời vào:

  • Loại kính.
  • Cấu tạo nhiều lớp hay một lớp.
  • Lớp trung gian chống cháy.
  • Kích thước tấm.
  • Hệ khung.
  • Nẹp giữ kính.
  • Gioăng.
  • Keo hoặc vật liệu chèn.
  • Khoảng khe.
  • Liên kết.
  • Tường/sàn tiếp giáp.
  • Chiều cao toàn vách.

Đây là phần người mua hay bị cuốn theo quảng cáo.

“Kính này 12 ly, rất dày.”

Dày chưa chắc chống cháy.

TCVN 7455:2013 chỉ cho biết yêu cầu đối với kính phẳng tôi nhiệt, không biến mọi tấm kính dày thành kính có giới hạn chịu lửa.

Cách chọn đúng là:

  1. Xác định cấp E/EW/EI.
  2. Xác định thời gian.
  3. Tìm hệ vách đã thử nghiệm.
  4. Kiểm tra độ dày đúng với mẫu thử.
  5. Lắp đúng cấu tạo đó.

Đừng làm ngược.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – CÓ NÊN CHỈ MUA TẤM KÍNH RỒI TỰ CHỌN KHUNG KHÔNG?

Không nên.

Vách kính ngăn cháy là một hệ hoàn chỉnh, không phải một tấm kính độc lập.

Cục Cảnh sát PCCC và CNCH từng hướng dẫn rất rõ: vách kính ngăn cháy gồm tấm kính hoặc nhiều tấm kính được giữ trong hệ khung, kèm thanh nẹp, gioăng và vật liệu chèn bịt khe tiếp giáp. Mẫu thử phải đại diện cho cấu kiện thực tế sẽ sử dụng.

Đây là một chi tiết cực kỳ quan trọng.

Ví dụ nhà cung cấp A có kính đạt EW60 khi thử với:

  • Khung thép loại X.
  • Nẹp Y.
  • Gioăng Z.
  • Kích thước tấm tối đa cụ thể.

Công trình lại đổi sang:

  • Khung nhôm mỏng.
  • Keo silicone thông thường.
  • Kính lớn hơn.
  • Ít thanh đứng hơn.

thì không thể mặc nhiên nói:

“Kính vẫn EW60 nên cả vách vẫn EW60.”

Khả năng chịu lửa là của assembly – toàn bộ hệ cấu kiện.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – KHUNG NHÔM THƯỜNG CÓ DÙNG ĐƯỢC KHÔNG?

Chỉ dùng khi hệ khung đó nằm trong cấu hình đã được thử nghiệm hoặc có căn cứ kỹ thuật phù hợp cho cấp chịu lửa yêu cầu.

Nhôm nhẹ, đẹp và hợp văn phòng.

Nhưng dưới nhiệt độ cháy, tính chất cơ học của nhôm suy giảm mạnh.

Do đó một bộ vách kính chống cháy khung nhôm thường không đơn giản là:

Nhôm hệ văn phòng + kính chống cháy.

Nó có thể cần:

  • Profile chuyên dụng.
  • Lõi gia cường.
  • Vật liệu cách nhiệt trong profile.
  • Gioăng trương nở.
  • Nẹp chịu lửa.
  • Keo và vật liệu chèn chuyên dụng.

Nếu hồ sơ thử nghiệm dùng khung thép thì không nên thay bằng nhôm tại công trình chỉ vì nhìn đẹp hơn.

Muốn thay phải chứng minh được tính năng của hệ mới.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – KÍCH THƯỚC TẤM KÍNH CÓ QUAN TRỌNG KHÔNG?

Có. Kích thước tấm kính là một thông số rất quan trọng của phạm vi áp dụng kết quả thử chịu lửa.

Cục Cảnh sát PCCC từng hướng dẫn rằng mẫu thử phải đại diện đúng cho kết cấu dự kiến sử dụng; với nhiều dạng vách kính, kích thước mẫu thử được xây dựng theo kích thước thực hoặc giới hạn của lò thử theo tiêu chuẩn áp dụng.

Một lỗi hay gặp:

Hồ sơ thử có tấm kính rộng 1.200 mm.

Kiến trúc muốn “ít chia đố cho đẹp” nên đổi thành 1.800 mm.

Nhìn đẹp hơn thật.

Nhưng đã vượt cấu hình thử hay chưa?

Phải kiểm.

Các thông số nên đối chiếu gồm:

  • Chiều rộng tấm.
  • Chiều cao tấm.
  • Diện tích tấm.
  • Chiều cao toàn vách.
  • Khoảng cách thanh đứng.
  • Khoảng cách neo.
  • Hướng chịu lửa.
  • Kiểu liên kết mép.

Không nên tự suy đoán rằng kính to hơn chỉ cần làm dày hơn là được.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – NÊN KIỂM TRA HỒ SƠ THỬ NGHIỆM NHƯ THẾ NÀO?

Cần kiểm tra báo cáo thử nghiệm của đúng hệ vách chứ không chỉ xem catalogue thương mại.

Một bộ hồ sơ nên được đọc theo thứ tự:

  1. Tên sản phẩm/hệ vách.
  2. Nhà sản xuất.
  3. Loại kính.
  4. Độ dày.
  5. Kích thước mẫu.
  6. Hệ khung.
  7. Vật liệu chèn.
  8. Gioăng.
  9. Phụ kiện.
  10. Hướng tiếp xúc lửa.
  11. Tiêu chuẩn thử.
  12. Kết quả E/EW/EI.
  13. Thời gian đạt.
  14. Phạm vi áp dụng kết quả.
  15. Điều kiện lắp đặt.

TCVN 9311-1:2024 hiện là tiêu chuẩn chung về thử nghiệm chịu lửa các bộ phận công trình, thay thế TCVN 9311-1:2012.

Riêng với cấu kiện kính, cần đặc biệt chú ý tiêu chuẩn/phương pháp thử thực tế mà phòng thử nghiệm đã sử dụng.

Cục Cảnh sát PCCC trước đây đã hướng dẫn các tiêu chuẩn liên quan đến vách kính như ISO 3009 và một số phương pháp thử cấu kiện kính phù hợp.

Có một điểm thú vị:

TCVN 9311-8:2012 vẫn còn hiệu lực đối với bộ phận ngăn cách đứng không chịu tải, nhưng phạm vi của chính tiêu chuẩn này nêu rằng nó không áp dụng cho tường bao che có lắp kính.

Vậy nên nếu ai đưa một tờ kết quả chỉ ghi TCVN 9311-8 rồi khẳng định mọi hệ vách kính đều đạt, nên đọc sâu thêm.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – CỬA KÍNH NẰM TRONG VÁCH CÓ CẦN CHỐNG CHÁY KHÔNG?

Có nếu cửa đó nằm trong bộ phận ngăn cháy và hồ sơ yêu cầu cửa phải là bộ phận chèn bịt ngăn cháy.

QCVN 06 quy định riêng với cửa đi có diện tích kính trên 25%:

  • Loại 1: EIW 60.
  • Loại 2: EIW 30.
  • Loại 3: EIW 15.

Điểm đáng lưu ý:

Một vách EW45 nhưng cửa nằm trong vách không được phép dùng cửa kính văn phòng thông thường chỉ vì “cùng một mặt kính”.

Cửa còn có:

  • Khung.
  • Bản lề.
  • Khóa.
  • Tay co.
  • Gioăng.
  • Khe hở.
  • Tính tự đóng.

Những bộ phận này ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng ngăn cháy.

Ở công trình thực tế, cửa là vị trí dễ hỏng nhất của cả hệ.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – GIOĂNG VÀ KEO CÓ QUAN TRỌNG KHÔNG?

Rất quan trọng.

Khi cháy, kính nở nhiệt.

Khung biến dạng.

Khe tiếp giáp cũng thay đổi.

Nếu vật liệu chèn không đúng, lửa và khí nóng có thể xuyên qua ngay tại mép kính trước khi tấm kính mất khả năng làm việc.

Một hệ vách thường cần kiểm:

  • Gioăng chịu nhiệt.
  • Dải trương nở.
  • Keo chịu lửa.
  • Nẹp.
  • Vật liệu chèn khe.
  • Liên kết khung vào tường, sàn, trần.

Cục Cảnh sát PCCC cũng mô tả vách kính ngăn cháy như một hệ bao gồm cả khung, nẹp, gioăng và vật liệu chèn bịt, chứ không chỉ riêng kính.

Nói thật, công trình rất hay tiết kiệm nhầm ở đây.

Kính mua đúng.

Khung đúng.

Đến lúc thi công lại lấy silicone thông thường vì “cũng là keo”.

Mất cả giá trị của hệ.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – LIÊN KẾT VÁCH VỚI TRẦN THẠCH CAO CÓ ĐƯỢC KHÔNG?

Không nên neo một hệ vách ngăn cháy vào một lớp hoàn thiện không có khả năng chịu lửa hoặc không đủ khả năng chịu lực theo cấu hình thiết kế.

Vách phải truyền lực và duy trì chức năng trong thời gian cháy.

Điểm đầu vách cần kiểm:

  • Vách kết thúc ở sàn kết cấu hay chỉ đến trần giả?
  • Khoảng trống trên trần có được ngăn tiếp hay không?
  • Hệ trần có cùng chức năng ngăn cháy không?
  • Khe đầu vách được chèn bằng vật liệu gì?
  • Kết cấu sàn có độ võng như thế nào?

Một lỗi rất phổ biến trong văn phòng:

Vách kính chống cháy cao 2,7 m.

Trần giả cao 2,7 m.

Sàn bê tông cao 3,6 m.

Vách dừng ở trần giả.

Phía trên trần thông suốt sang phòng bên cạnh.

Vậy thì ngọn lửa và khói chỉ cần đi vòng qua phía trên.

Vách kính đắt tiền gần như mất ý nghĩa ngăn chia.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – KÍNH CHỐNG CHÁY CÓ ĐỒNG THỜI LÀ KÍNH AN TOÀN KHÔNG?

Không nên mặc nhiên coi hai tính năng là một.

Khả năng chịu lửa và an toàn va đập là hai nhóm yêu cầu khác nhau.

Trong văn phòng, kính thường nằm:

  • Sát lối đi.
  • Tại cửa.
  • Khu vực có người qua lại.
  • Phòng họp.
  • Hành lang.

Vì vậy ngoài yêu cầu PCCC còn phải kiểm yêu cầu an toàn sử dụng kính.

TCVN 13964:2024 hiện quy định nguyên tắc lựa chọn cấu kiện, khung, nẹp, kê và lắp kính trong công trình, đồng thời lưu ý các sản phẩm đặc thù như kính chống cháy có thể có thêm yêu cầu riêng.

TCVN 7455:2013 hiện quy định đối với kính phẳng tôi nhiệt; các sản phẩm kính dán an toàn lại có nhóm tiêu chuẩn khác.

Vậy nên hồ sơ tốt nên giải quyết đồng thời:

Cháy có chịu được không?

và

Người va vào kính có an toàn không?

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – CÓ THỂ DÁN PHIM MỜ HOẶC LOGO LÊN KÍNH KHÔNG?

Có thể về mặt kiến trúc, nhưng phải kiểm tra ảnh hưởng tới cấu hình đã được thử nghiệm và yêu cầu của nhà sản xuất.

Văn phòng thường muốn:

  • Dán decal mờ.
  • Dán logo.
  • Dán film trang trí.
  • Dán film cách nhiệt.

Với vách thông thường không quá phức tạp.

Nhưng với kính chống cháy, bất kỳ lớp bổ sung nào cũng nên được kiểm tra.

Đặc biệt không nên:

  • Khoan thêm kính.
  • Cắt kính tại công trường.
  • Gắn phụ kiện xuyên kính tùy ý.
  • Thay đổi mép kính.
  • Tự dán vật liệu dễ cháy diện tích lớn mà không đánh giá.

Một tấm kính đã gia công theo cấu hình nhà sản xuất thường không phải loại muốn sửa gì cũng được.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – CÓ ĐƯỢC ĐỔI THƯƠNG HIỆU KÍNH SAU KHI ĐÃ CHỐT HỒ SƠ KHÔNG?

Không nên đổi chỉ dựa vào việc sản phẩm mới “cùng độ dày” hoặc “cùng EI”.

Ví dụ hồ sơ đã chốt hệ:

  • Kính A.
  • Khung B.
  • Gioăng C.
  • Kích thước D.
  • Cấp EW45.

Nhà thầu đổi sang kính X vì rẻ hơn.

Dù X cũng quảng cáo EW45, vẫn cần đối chiếu:

  • Báo cáo thử.
  • Cấu tạo.
  • Kích thước.
  • Khung tương thích.
  • Điều kiện lắp.
  • Phạm vi áp dụng.

Đây là nguyên tắc PCCC Hùng Gia Phát thường khuyên khách giữ rất chặt:

Đừng thay một thành phần trong hệ đã thử nếu chưa chứng minh được hệ mới vẫn đạt.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – CÓ TRƯỜNG HỢP NÀO QCVN CHO DÙNG KÍNH CƯỜNG LỰC THƯỜNG KHÔNG?

Có một số giải pháp đặc thù của QCVN cho phép kính cường lực thông thường khi đi kèm giải pháp chữa cháy tự động cụ thể, nhưng không được suy rộng cho mọi vách ngăn cháy văn phòng.

Ví dụ trong yêu cầu đối với một số sảnh thông tầng, Sửa đổi 1:2023 QCVN 06 cho phép kết cấu bao quanh theo một phương án sử dụng kính cường lực dày tối thiểu 6 mm không quy định giới hạn chịu lửa, nhưng phải có đầu phun sprinkler bố trí ở phía gian phòng/hành lang liền kề theo khoảng cách quy định.

Đây là ngoại lệ theo đúng điều kiện của giải pháp đó.

Không được lấy câu:

“QCVN cho phép kính cường lực 6 mm”

rồi áp sang:

  • Vách buồng thang.
  • Vách ngăn cháy EI45.
  • Vách phòng nguy hiểm.
  • Cửa chống cháy.

Vị trí khác thì yêu cầu khác.

Đây là một trong những lỗi đọc quy chuẩn rất thường gặp.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – GIÁ KÍNH EI CÓ CÀNG CAO CÀNG TỐT KHÔNG?

Không.

Chọn đúng cấp mới quan trọng hơn chọn cấp thật cao.

Nếu thiết kế yêu cầu EW45 mà chủ đầu tư mua EI120 thì có thể:

  • Chi phí tăng mạnh.
  • Kính nặng hơn.
  • Khung lớn hơn.
  • Thi công khó hơn.
  • Thẩm mỹ thay đổi.

Trong khi mục tiêu pháp lý không đòi hỏi đến mức đó.

Ngược lại, nếu yêu cầu EI60 mà mua E60 vì rẻ:

Không đạt.

Do đó giá cần được so trên cùng một cấu hình:

  • Cùng chỉ tiêu.
  • Cùng thời gian.
  • Cùng kích thước.
  • Cùng loại khung.
  • Cùng cửa/phụ kiện.
  • Cùng phạm vi thử nghiệm.

Nếu không, báo giá rẻ hơn chưa chắc là cùng sản phẩm.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – NÊN YÊU CẦU NHÀ CUNG CẤP NHỮNG GÌ?

Trước khi đặt hàng vách kính chống cháy, nên yêu cầu tối thiểu:

  • Catalogue kỹ thuật.
  • Cấu tạo hệ vách.
  • Báo cáo thử nghiệm chịu lửa.
  • Cấp E/EW/EI đạt được.
  • Thời gian đạt.
  • Độ dày kính.
  • Kích thước tối đa đã được chứng minh.
  • Hệ khung sử dụng.
  • Gioăng, keo, nẹp.
  • Chi tiết neo.
  • Cấu tạo đầu vách.
  • Cấu tạo chân vách.
  • Chi tiết nối với tường.
  • Hồ sơ cửa nếu có cửa.
  • Hướng dẫn lắp đặt.
  • Điều kiện bảo hành.

Đừng chỉ hỏi:

“Có chứng chỉ chống cháy không?”

Hãy hỏi:

“Chứng chỉ này áp cho đúng hệ tôi đang mua không?”

Câu thứ hai mới quan trọng.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – NHỮNG LỖI NÀO THƯỜNG GẶP NHẤT?

Những lỗi PCCC Hùng Gia Phát thường cảnh báo gồm:

  • Dùng kính cường lực thường thay kính chống cháy.
  • Chỉ xem độ dày kính.
  • Không xác định E, EW hay EI.
  • Chọn sai số phút chịu lửa.
  • Kính đúng nhưng khung sai.
  • Đổi khung thép sang nhôm.
  • Dùng silicone thường.
  • Thay gioăng.
  • Tăng kích thước tấm kính.
  • Giảm số thanh đứng.
  • Cắt kính tại công trường.
  • Vách kết thúc ở trần giả.
  • Không chèn kín khe đầu vách.
  • Cửa trong vách không chống cháy.
  • Tay co cửa bị tháo.
  • Khoan thêm phụ kiện.
  • Hồ sơ thử không trùng hệ thi công.
  • Copy chứng chỉ của model khác.
  • Không đối chiếu phạm vi áp dụng.
  • Thi công đẹp nhưng không giống mẫu thử.

Có một lỗi rất đời thường:

Kiến trúc muốn “kính trong suốt từ sàn tới trần, không chia đố”.

Nhà cung cấp nói làm được.

Nhưng mẫu thử chỉ chứng minh kích thước nhỏ hơn.

Cuối cùng phải sửa cả thiết kế.

Vậy nên thẩm mỹ nên đi sau giới hạn kỹ thuật của hệ một bước.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – QUY TRÌNH CHỌN ĐÚNG NÊN ĐI NHƯ THẾ NÀO?

Một quy trình thực tế có thể đi theo 10 bước:

  1. Xác định vách có thực sự là bộ phận ngăn cháy hay chỉ là vách văn phòng.
  2. Xác định yêu cầu E, EW, EI hoặc EIW.
  3. Xác định thời gian 15, 30, 45, 60 phút hoặc cấp khác theo hồ sơ.
  4. Xác định tỷ lệ diện tích kính.
  5. Kiểm tra có cửa nằm trong vách hay không.
  6. Chọn hệ kính + khung + gioăng + vật liệu chèn đã được chứng minh.
  7. Đối chiếu kích thước tối đa với hồ sơ thử.
  8. Kiểm tra điểm tiếp giáp sàn, trần, tường.
  9. Thi công đúng cấu hình.
  10. Nghiệm thu lại đúng model, kích thước và phụ kiện thực tế.

Nếu làm đủ 10 bước này thì khả năng phải tháo vách làm lại giảm rất nhiều.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – CHECKLIST TRƯỚC KHI ĐẶT HÀNG GỒM NHỮNG GÌ?

Trước khi ký hợp đồng, có thể rà nhanh:

  • Vị trí vách đã xác định rõ trên bản vẽ PCCC.
  • Đã xác định loại vách.
  • Đã xác định E/EW/EI.
  • Đã xác định thời gian.
  • Đã kiểm tỷ lệ kính.
  • Đã kiểm kích thước từng ô.
  • Đã kiểm chiều cao toàn vách.
  • Đã chốt hệ khung.
  • Đã chốt gioăng.
  • Đã chốt keo/vật liệu chèn.
  • Đã kiểm cửa.
  • Đã kiểm báo cáo thử.
  • Báo cáo thử đúng cấu hình.
  • Không vượt phạm vi mẫu thử.
  • Đã xử lý khoảng trống trên trần.
  • Đã chốt chi tiết liên kết.
  • Đã chốt hồ sơ bàn giao.

Checklist này đơn giản.

Nhưng nói thật, bỏ một dòng cũng có thể làm phát sinh việc lớn.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP LÀ GÌ?

1. Kính cường lực 12 mm có chống cháy không?

Không thể kết luận chỉ từ độ dày. Kính tôi nhiệt 12 mm không mặc nhiên có giới hạn chịu lửa. Phải có kết quả thử nghiệm phù hợp cho hệ sử dụng.

2. Vách kính văn phòng có bắt buộc EI45 không?

Không phải mọi vách. Chỉ vách được yêu cầu làm bộ phận ngăn cháy mới phải đáp ứng cấp chịu lửa được quy định cho vị trí đó.

3. Vách kính lớn hơn 25% phải đạt gì?

Theo Bảng 1 QCVN 06, vách ngăn cháy loại 1 có kính trên 25% đạt EIW45; loại 2 đạt EIW15. Phần kính áp dụng EW.

4. EW45 và EI45 có giống nhau không?

Không. EW kiểm soát tính toàn vẹn và bức xạ nhiệt; EI kiểm soát tính toàn vẹn và cách nhiệt.

5. EI45 có được xem là đạt EW45 không?

QCVN cho phép vách đã thử đạt EI đối với phần kính được xem là đáp ứng chỉ tiêu EW tương ứng.

6. Kính chống cháy có dùng khung nhôm được không?

Có nếu hệ khung nhôm đó thuộc cấu hình đã được thử hoặc được chứng minh phù hợp với cấp chịu lửa yêu cầu.

7. Có thể tự đổi gioăng hoặc keo không?

Không nên nếu khác cấu hình thử nghiệm.

8. Có thể làm kính lớn hơn mẫu thử không?

Không nên tự ý. Phải kiểm phạm vi áp dụng hoặc căn cứ mở rộng kết quả thử.

9. Cửa kính nằm trong vách chống cháy có cần chống cháy không?

Có nếu cửa là bộ phận chèn bịt của bộ phận ngăn cháy. QCVN quy định riêng các cấp EIW cho cửa có tỷ lệ kính lớn.

10. Vách kính chống cháy có được dừng ở trần thạch cao không?

Chỉ khi toàn bộ cấu tạo phía trên và liên kết vẫn bảo đảm chức năng ngăn cháy theo thiết kế. Không được để khoảng trống phía trên làm cháy lan vòng qua vách.

11. Kính cường lực chịu nhiệt và kính chống cháy có phải một loại không?

Không. “Kính cường lực chịu nhiệt” mô tả khả năng của kính đã xử lý nhiệt; “kính chống cháy” phải được đánh giá theo khả năng chịu lửa yêu cầu.

12. Có phải kính càng dày càng chịu lửa lâu?

Không. Giới hạn chịu lửa là đặc tính của hệ cấu kiện, không chỉ của độ dày tấm kính.

13. Tiêu chuẩn chung thử chịu lửa hiện nay là gì?

TCVN 9311-1:2024 là tiêu chuẩn chung hiện hành về thử nghiệm chịu lửa các bộ phận công trình và đã thay thế bản 2012.

14. TCVN 9311-8:2012 có áp dụng trực tiếp cho mọi vách kính không?

Không. Phạm vi của chính TCVN 9311-8:2012 nêu rằng tiêu chuẩn không áp dụng cho tường bao che có lắp kính.

15. Có trường hợp dùng kính cường lực thường kết hợp sprinkler không?

Có ở một số giải pháp đặc thù được QCVN quy định, ví dụ một số kết cấu bao quanh sảnh thông tầng, nhưng phải đáp ứng đầy đủ điều kiện của giải pháp đó. Không được áp dụng chung cho mọi vách ngăn cháy.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – ĐIỀU QUAN TRỌNG NHẤT CẦN NHỚ LÀ GÌ?

Điều quan trọng nhất của Hướng dẫn chọn kính cường lực chịu nhiệt cho vách ngăn cháy văn phòng là:

Đừng chọn một tấm kính. Hãy chọn một hệ vách đã được chứng minh đúng cấp chịu lửa.

Thứ tự nên là:

Vị trí vách → yêu cầu PCCC → E/EW/EI → số phút → tỷ lệ kính → hệ kính → khung → gioăng → liên kết → kích thước → hồ sơ thử nghiệm.

Không nên đi theo hướng:

“Kính 12 ly đẹp, trong, cường lực rồi. Bây giờ tìm giấy chống cháy cho nó.”

Ở góc nhìn thực tế của PCCC Hùng Gia Phát, phần khó của vách kính ngăn cháy không nằm ở việc tìm một loại kính trong suốt.

Khó nhất là giữ cho:

Kính.

Khung.

Nẹp.

Gioăng.

Cửa.

Khe tiếp giáp.

vẫn làm việc cùng nhau trong lúc nhiệt độ tăng rất nhanh.

Chỉ một chi tiết thi công khác mẫu thử là cả hệ có thể không còn giống sản phẩm đã được chứng minh.

Vậy nên nếu đang làm văn phòng có yêu cầu vách chống cháy, nên chốt giải pháp PCCC trước khi kiến trúc chốt kích thước ô kính.

Làm từ đầu sẽ nhẹ hơn rất nhiều so với tháo một mặt vách đã hoàn thiện.

HƯỚNG DẪN CHỌN KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU NHIỆT CHO VÁCH NGĂN CHÁY VĂN PHÒNG – NGUỒN TIÊU CHUẨN NÀO NÊN ĐỐI CHIẾU?

Các tài liệu chính nên kiểm tra gồm:

  • QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình; hiện còn hiệu lực.
  • Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD, hiệu lực từ 01/12/2023 và hiện còn hiệu lực.
  • TCVN 9311-1:2024 – Thử nghiệm chịu lửa, các yêu cầu chung.
  • TCVN 9311-8:2012 – bộ phận ngăn cách đứng không chịu tải, cần lưu ý phạm vi không bao gồm tường có lắp kính.
  • TCVN 13964:2024 – yêu cầu và quy tắc lắp kính đứng và nghiêng.
  • TCVN 7455:2013 – kính phẳng tôi nhiệt.
  • Các phương pháp thử phù hợp với cấu kiện kính như ISO 3009 hoặc tiêu chuẩn tương ứng được phòng thử nghiệm và hồ sơ thiết kế áp dụng. Cục Cảnh sát PCCC từng có hướng dẫn riêng về thử nghiệm vách kính ngăn cháy.

Liên hệ với chúng tôi:

CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT

Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0943709898

Email: pccc.hgp@gmail.com

Website: https://pccchunggiaphat.com/