Quy trình kiểm tra điện trở tiếp địa của hệ thống chống sét thẳng đứng gồm kiểm tra hiện trạng kim thu sét – dây dẫn xuống – điểm kiểm tra – hệ thống điện cực đất, sau đó đo điện trở nối đất bằng thiết bị chuyên dụng và đối chiếu với hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng cũng như kết quả các lần đo trước. Theo TCVN 9385:2012, điện trở nối đất tổng hợp của hệ thống chống sét nhìn chung nên không vượt quá 10 Ω; việc kiểm tra và đo định kỳ nên thực hiện với chu kỳ tốt nhất không quá 12 tháng.
Điểm cần nhớ là không nên chỉ nhìn một con số “8 Ω hay 9 Ω” rồi kết luận hệ thống đạt. Một kết quả đo chỉ có giá trị khi phương pháp đo đúng, hệ thống được cô lập đúng, cọc phụ đặt đúng vùng, thiết bị đo phù hợp và điều kiện hiện trường được ghi nhận rõ ràng.

QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG CĂN CỨ THEO TIÊU CHUẨN NÀO?
Quy trình kiểm tra điện trở tiếp địa của hệ thống chống sét thẳng đứng hiện có thể căn cứ chủ yếu vào TCVN 9385:2012 và bộ TCVN 9888:2013 về bảo vệ chống sét.
TCVN 9385:2012 hiện vẫn được Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam ghi nhận ở trạng thái còn hiệu lực. Tiêu chuẩn này hướng dẫn trực tiếp việc thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống chống sét cho công trình xây dựng.
Ngoài ra, TCVN 9888-3:2013, tương đương IEC 62305-3:2010, cũng đang còn hiệu lực và áp dụng cho thiết kế, lắp đặt, kiểm tra và bảo trì hệ thống bảo vệ chống sét LPS đối với kết cấu.
Khi làm hồ sơ thực tế, PCCC Hùng Gia Phát thường rà theo thứ tự:
- Hồ sơ thiết kế hoặc hoàn công của hệ thống.
- Tiêu chuẩn được viện dẫn trong thiết kế.
- Yêu cầu chuyên ngành của công trình.
- Giá trị điện trở ban đầu.
- Các biên bản kiểm tra trước đó.
- Yêu cầu riêng đối với khu vực cháy nổ, hóa chất, vật liệu nổ hoặc công trình đặc thù.
Có một điểm cần phân biệt.
TCVN 9358:2012 là tiêu chuẩn về hệ thống nối đất thiết bị trong công trình công nghiệp, chủ yếu phục vụ nối đất bảo vệ và nối đất chức năng của thiết bị điện. Nó không phải tiêu chuẩn chính để thay thế TCVN 9385 khi kiểm tra tiếp địa của hệ thống chống sét.
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG – “CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG” ĐƯỢC HIỂU THẾ NÀO?
Trong cách gọi ngoài hiện trường, hệ thống chống sét thẳng đứng thường chỉ hệ thống sử dụng kim hoặc cột thu sét bố trí theo phương đứng, kết hợp dây dẫn sét xuống và hệ thống tiếp địa.
Cấu tạo cơ bản gồm:
- Kim thu sét hoặc cột thu sét.
- Giá đỡ.
- Dây dẫn sét xuống.
- Điểm kiểm tra hoặc hộp kiểm tra.
- Mối nối.
- Cọc tiếp địa.
- Dây hoặc băng đồng liên kết các cọc.
- Hệ thống nối đất vòng nếu có.
Tuy nhiên, về nguyên lý chống sét, không nên coi “thẳng đứng” là một loại hệ thống có cách đo điện trở hoàn toàn khác.
TCVN 9385 chỉ ra rằng sự sắp đặt thu sét theo phương ngang hay phương đứng về nguyên lý bảo vệ có thể tương đương trong nhiều trường hợp. Phần đo điện trở tiếp địa vẫn tập trung vào khả năng dẫn và tiêu tán dòng sét xuống đất của mạng nối đất.
Nói dễ hiểu:
Kim thu sét ở trên mái có thể rất cao.
Nhưng thứ chúng ta đang kiểm tra ở phần này lại nằm dưới đất.
Nếu đường xuống hoặc hệ tiếp địa không tốt thì cái kim rất đẹp trên mái cũng chưa giải quyết được bài toán an toàn.
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG CÓ PHẢI CHỈ ĐO ĐIỆN TRỞ KHÔNG?
Không. Đo điện trở chỉ là một phần của quá trình kiểm tra hệ thống chống sét.
TCVN 9385 yêu cầu kiểm tra cả trạng thái cơ học của:
- Bộ phận thu sét.
- Dây dẫn xuống.
- Liên kết.
- Mối nối.
- Điện cực đất.
- Điểm kiểm tra.
- Tính liên tục điện của các bộ phận.
Vậy nên một biên bản chỉ ghi:
“Điện trở tiếp địa: 4,8 Ω – Đạt.”
thường chưa phản ánh đủ tình trạng hệ thống.
Chúng tôi từng gặp trường hợp số đo khá đẹp nhưng dây đồng tại hộp kiểm tra đã bị oxy hóa mạnh.
Có trường hợp khác cọc đất tốt nhưng đoạn dây dẫn xuống bị đứt ngầm tại vị trí sát mặt đất.
Điện trở thấp không tự động chứng minh toàn bộ đường dẫn sét từ mái xuống đất còn nguyên vẹn.ư

QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG BAO LÂU PHẢI KIỂM TRA MỘT LẦN?
Theo TCVN 9385:2012, việc kiểm tra hệ thống chống sét nên được tiến hành định kỳ và chu kỳ tốt nhất không quá 12 tháng.
Đối với khu vực có điều kiện khí hậu khắc nghiệt, tần suất kiểm tra nên tăng lên.
Ngoài kiểm tra định kỳ, hệ thống cũng nên được kiểm tra:
- Sau khi lắp đặt hoàn thành.
- Sau khi sửa chữa.
- Sau khi mở rộng.
- Sau khi thay đổi các hạng mục có liên quan đến hệ thống chống sét.
Trong thực tế, PCCC Hùng Gia Phát còn khuyên nên kiểm tra lại sớm khi:
- Công trình vừa bị sét đánh trực tiếp.
- Đào đất gần khu vực bãi tiếp địa.
- Thi công thêm móng, mương, đường ống ngầm.
- Cải tạo mái.
- Dời kim thu sét.
- Thay đổi dây xuống.
- Phát hiện ăn mòn tại hộp kiểm tra.
- Giá trị điện trở lần trước đã tăng bất thường.
Đôi khi cọc không hỏng.
Nhưng một lần thi công đường thoát nước có thể cắt ngang dây đồng vòng mà đơn vị vận hành không biết.
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG BAO NHIÊU ÔM THÌ ĐẠT?
Theo TCVN 9385:2012, điện trở nối đất tổng hợp của mạng nối đất chống sét nên không vượt quá 10 Ω, không tính các liên kết với thiết bị khác.
Nếu giá trị của toàn hệ thống vượt 10 Ω thì tiêu chuẩn hướng dẫn cần giảm điện trở bằng các giải pháp như tăng chiều dài, bổ sung điện cực hoặc liên kết các điện cực bằng mạng nối đất vòng.
Ngoài ra, nếu:
R < 10 Ω nhưng tăng đáng kể so với lần đo trước
thì vẫn phải điều tra nguyên nhân.
Ví dụ:
Năm 2024: 2,1 Ω.
Năm 2025: 2,4 Ω.
Năm 2026: 8,7 Ω.
8,7 Ω về con số vẫn nhỏ hơn 10 Ω.
Nhưng mức tăng đó không bình thường.
Có thể liên quan tới:
- Ăn mòn.
- Mối nối lỏng.
- Đứt dây liên kết.
- Thay đổi độ ẩm.
- Đất bị đào xới.
- Cọc bị ảnh hưởng.
- Kết quả đo lần trước hoặc lần này không đúng phương pháp.
Vậy nên đừng nhìn mỗi mốc 10 Ω.
Hãy nhìn cả xu hướng điện trở tiếp địa.
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG CÓ PHẢI MỌI CÔNG TRÌNH ĐỀU LẤY 10 Ω KHÔNG?
Không. 10 Ω là giá trị rất quan trọng trong TCVN 9385, nhưng không được lấy làm con số duy nhất cho mọi loại công trình và mọi hệ thống nối đất.
Có các công trình đặc thù phải tuân thủ quy chuẩn chuyên ngành với yêu cầu riêng.
Ví dụ đối với một số công trình vật liệu nổ công nghiệp, QCVN 01:2019/BCT quy định điện trở tiếp đất của mỗi cột thu sét đánh thẳng không lớn hơn 10 Ω; phần nối đất chống cảm ứng tĩnh điện có thể phải không lớn hơn 5 Ω.
Các hệ thống nối đất dùng chung cho:
- Chống sét.
- An toàn điện.
- Điện tử.
- Chống tĩnh điện.
cũng có thể phải thỏa đồng thời nhiều yêu cầu.
Vậy nên khi khách hỏi:
“Bên em đo 7 Ω là đạt chưa?”
chúng tôi thường hỏi lại:
“Hệ này đang phục vụ riêng chống sét hay dùng chung?”
“Công trình là gì?”
“Trong hồ sơ thiết kế yêu cầu bao nhiêu?”
Không nên trả lời chỉ bằng một con số.

QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG CẦN CHUẨN BỊ NHỮNG THIẾT BỊ GÌ?
Để thực hiện đo điện trở tiếp địa chống sét theo phương pháp cọc phụ, tối thiểu cần chuẩn bị:
- Máy đo điện trở đất chuyên dụng.
- Cọc dòng C/H.
- Cọc điện áp P/S.
- Dây đo tương ứng.
- Búa đóng cọc.
- Thước dây.
- Dụng cụ mở hộp kiểm tra.
- Dụng cụ làm sạch mối nối.
- Trang bị bảo hộ lao động.
- Biểu mẫu ghi kết quả.
- Hồ sơ hệ thống cũ nếu có.
Thiết bị đo nên:
- Còn tình trạng sử dụng tốt.
- Pin đủ.
- Dây đo không đứt.
- Kẹp tiếp xúc tốt.
- Được kiểm định/hiệu chuẩn theo quy trình quản lý đo lường của đơn vị nếu công việc yêu cầu hồ sơ đo có tính pháp lý hoặc nghiệm thu.
Một máy đo tốt nhưng dây kẹp bị oxy hóa vẫn cho kết quả khó tin cậy.
Chi tiết này nhỏ nhưng gặp ngoài công trường rất nhiều.
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG BƯỚC 1 CẦN KIỂM TRA HỒ SƠ GÌ?
Bước đầu tiên là xem hồ sơ trước khi mở máy đo.
Nên kiểm tra:
- Bản vẽ hệ thống chống sét.
- Vị trí các cọc đất.
- Số lượng dây xuống.
- Vị trí hộp kiểm tra.
- Mạng nối đất vòng.
- Kích thước và vật liệu dây.
- Giá trị điện trở thiết kế.
- Biên bản đo ban đầu.
- Các biên bản đo những năm trước.
- Các lần sửa chữa, cải tạo.
TCVN 9385 cũng khuyến nghị lưu giữ:
- Bản vẽ.
- Loại và vị trí điện cực đất.
- Điều kiện đất.
- Điều kiện đo.
- Kết quả đo.
- Lịch sử sửa chữa, thay đổi.
- Người chịu trách nhiệm lắp đặt hoặc bảo trì.
Thật ra phần này tiết kiệm rất nhiều thời gian.
Nếu biết công trình có 6 dây xuống mà chỉ tìm thấy 5 hộp kiểm tra thì phải tìm cái thứ sáu trước.
Không phải đo 5 cái rồi coi như xong.
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG BƯỚC 2 KIỂM TRA NGOẠI QUAN NHƯ THẾ NÀO?
Trước khi đo, cần kiểm tra bằng mắt toàn bộ phần có thể tiếp cận.
Đặc biệt chú ý:
- Kim thu sét có nghiêng, gãy hoặc ăn mòn không.
- Chân đế còn chắc không.
- Dây xuống có bị đứt, cắt hoặc tháo không.
- Kẹp giữ dây có còn chắc không.
- Dây có bị vật sắc làm hư hỏng không.
- Điểm nối có cháy xém không.
- Có dấu hiệu ăn mòn điện hóa không.
- Hộp kiểm tra có mở được không.
- Bulông có rỉ không.
- Dây đi xuống đất có được bảo vệ cơ học không.
TCVN 9385 đặc biệt lưu ý trạng thái cơ học của dây dẫn, mối nối và điện cực đất phải được kiểm tra, ghi chép định kỳ.
Phần dây nằm quanh cao độ mặt đất nên được xem kỹ.
Đây là vị trí thường:
Ẩm.
Dính hóa chất.
Bị nước mưa.
Bị va chạm.
Và cũng là nơi ăn mòn khá nhanh.
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG BƯỚC 3 CÓ CẦN TÁCH ĐIỂM KIỂM TRA KHÔNG?
Có khi sử dụng phương pháp đo điện trở của một điện cực hoặc mạng tiếp địa cần được đo cách ly.
TCVN 9385 hướng dẫn mỗi điện cực đất cục bộ nên được đo tách biệt tại điểm kiểm tra giữa dây xuống và điện cực đất. Sau đó có thể tiến hành phép đo kết hợp tại vị trí nối để đánh giá mạng tổng thể.
Đây là lý do hệ thống chống sét thường bố trí test joint – điểm đo kiểm tra.
Khi mở điểm này:
Phía trên là dây xuống.
Phía dưới là hệ tiếp địa.
Tách ra giúp xác định đúng điện trở của điện cực/mạng đất cần đo.
Nhưng phải bảo đảm an toàn.
Không thực hiện thao tác trên hệ thống trong điều kiện có nguy cơ giông sét.
Sau khi hoàn thành đo phải:
- Làm sạch bề mặt tiếp xúc.
- Siết lại chắc.
- Phục hồi liên kết.
- Kiểm tra tính liên tục.
Một lỗi nguy hiểm là đo xong nhưng quên siết lại test joint.
Điện trở đất đạt.
Hệ thống thực tế lại bị hở mạch.
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG BƯỚC 4 ĐO THEO PHƯƠNG PHÁP 3 CỰC RA SAO?
Phương pháp phổ biến và đáng tin cậy là Fall-of-Potential, thường gọi là phương pháp 3 cực hoặc 3 điểm.
Nguyên lý là:
Máy phát một dòng thử giữa điện cực cần đo và cọc dòng đặt xa.
Máy đồng thời đo chênh lệch điện thế giữa điện cực cần đo và cọc điện áp.
Từ đó thiết bị tính điện trở theo quan hệ điện áp/dòng điện. Fluke mô tả đây là phương pháp truyền thống, đặc biệt phù hợp với hệ tiếp địa đơn hoặc hệ có thể tách khỏi các đường nối song song.
Trình tự thực tế:
- Tách điện cực/mạng cần đo tại điểm kiểm tra khi phương pháp yêu cầu.
- Xác định một hướng đất trống.
- Đóng cọc dòng C đủ xa.
- Đóng cọc điện áp P nằm giữa hệ tiếp địa và cọc C.
- Nối máy đúng cổng E/P/C.
- Kiểm tra dây không chạm nhau.
- Thực hiện phép đo.
- Dịch chuyển cọc P và đo lặp lại.
- So sánh kết quả.
- Ghi điều kiện hiện trường.
Điểm quan trọng nhất không phải bấm nút START.
Mà là đặt cọc đúng.
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG – CỌC ĐO PHẢI ĐẶT XA BAO NHIÊU?
Không có một khoảng cách cố định áp dụng cho mọi hệ thống; cọc phụ phải đủ xa để tránh vùng ảnh hưởng điện thế của điện cực cần đo và cọc dòng chồng lên nhau.
Theo hướng dẫn kỹ thuật của Fluke, với các điện cực đơn giản, khoảng cách khoảng 20 m thường được dùng làm điểm xuất phát, nhưng hệ điện cực sâu hơn hoặc hệ nối đất lớn sẽ đòi hỏi khoảng cách xa hơn.
Ví dụ hướng dẫn của Fluke nêu:
- Điện cực sâu khoảng 2 m: cọc P khoảng 15 m, cọc C khoảng 25 m.
- Điện cực sâu khoảng 3 m: khoảng 20 m và 30 m.
- Điện cực sâu khoảng 6 m: khoảng 25 m và 40 m.
- Điện cực sâu khoảng 10 m: khoảng 30 m và 50 m.
Nhưng đây là hướng dẫn thực hành thiết bị, không phải cứ đo hệ thống nào cũng lấy đúng những con số này.
Mạng tiếp địa vòng của một nhà máy rộng 100 m khác hoàn toàn một cọc thép dài 2,4 m.
Với mạng lớn, khoảng cách có thể phải tăng đáng kể.
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG CÓ NÊN DÙNG QUY TẮC 62% KHÔNG?
Có thể sử dụng quy tắc 62% như một kỹ thuật đo thực tế trong điều kiện phù hợp, nhưng không nên coi một phép đo tại 62% là luôn luôn chính xác.
Theo nguyên lý này:
Nếu khoảng cách từ điện cực cần đo tới cọc dòng C là D thì cọc điện áp P được đặt khoảng:
0,62 × D
Ví dụ C cách hệ tiếp địa 30 m:
P ban đầu khoảng 18,6 m.
Tuy nhiên, phương pháp 62% giả định điều kiện đất tương đối đồng nhất, cọc dòng đủ xa và không có các kết cấu kim loại ngầm gây biến dạng vùng điện thế.
Megger lưu ý đây không phải phương pháp “đặt đâu cũng đúng”; trong các môi trường phức tạp cần kiểm chứng bằng nhiều vị trí đo.
Cách làm chắc hơn là:
Đo tại vị trí gần 62%.
Sau đó dịch P về hai phía.
Nếu giá trị gần như tạo thành một vùng ổn định thì kết quả đáng tin cậy hơn.
Fluke cũng khuyến nghị dịch chuyển cọc P và đo lại; nếu kết quả thay đổi đáng kể, phải tăng khoảng cách cọc.
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG – TẠI SAO KHÔNG NÊN CHỈ ĐO MỘT LẦN?
Vì một giá trị duy nhất chưa chứng minh cọc phụ đã nằm ngoài vùng ảnh hưởng.
Ví dụ máy hiện:
4,2 Ω.
Nhìn rất đẹp.
Nhưng khi dịch cọc P:
- Vị trí 1: 3,1 Ω.
- Vị trí 2: 4,2 Ω.
- Vị trí 3: 6,8 Ω.
Kết quả này không ổn định.
Có khả năng khoảng cách chưa đủ hoặc môi trường đo bị ảnh hưởng.
Ngược lại:
- 4,1 Ω.
- 4,2 Ω.
- 4,3 Ω.
thì kết quả đáng tin cậy hơn.
Megger mô tả phương pháp Fall-of-Potential đầy đủ là đo tại nhiều vị trí cọc điện áp để tạo đường cong điện trở theo khoảng cách; vùng bằng tương đối của đường cong là cơ sở tốt hơn để đánh giá điện trở thực.
Đây là lý do người đo có kinh nghiệm không vội chụp màn hình ngay khi thấy số đẹp.

QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG CÓ ĐƯỢC DÙNG KÌM ĐO TIẾP ĐỊA KHÔNG?
Có, nhưng phương pháp kìm không phù hợp với mọi hệ thống.
Phương pháp không cọc – stakeless – cần tồn tại một vòng nối đất kín với nhiều đường xuống đất song song.
Nó phù hợp hơn với:
- Công trình lớn.
- Nhiều điện cực liên kết.
- Hệ thống nhiều điểm nối đất.
- Nơi khó đóng cọc phụ.
Nhưng nếu hệ thống chỉ có:
Một cọc.
Một đường xuống đất.
Không có đường hồi song song.
thì kìm đo kiểu stakeless không cho giá trị điện trở đất đúng theo nguyên lý cần thiết. Trong trường hợp đó nên dùng Fall-of-Potential.
Nói thật, đây là lỗi ngoài hiện trường khá hay gặp.
Kẹp một cái.
Máy ra 0,7 Ω.
Chụp hình.
Kết luận đạt.
Nhưng người đo không kiểm tra hệ có đủ vòng để phương pháp kìm hoạt động hay không.
Số máy hiện ra không có nghĩa số đó đại diện cho điện trở tiếp địa cần kiểm.
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG – CÓ ĐƯỢC ĐỔ NƯỚC VÀO ĐẤT TRƯỚC KHI ĐO KHÔNG?
Không nên cố tình làm ướt đất chỉ để tạo một kết quả đẹp hơn.
Độ ẩm đất ảnh hưởng trực tiếp đến điện trở tiếp địa.
Nếu đo sau một trận mưa lớn và chỉ ghi:
R = 3,2 Ω
mà không ghi điều kiện đất thì năm sau rất khó so sánh.
TCVN 9385 còn gợi ý việc chọn chu kỳ đo hơi ngắn hơn 12 tháng có thể giúp phép thử rơi vào các mùa khác nhau, từ đó quan sát ảnh hưởng mùa đối với hệ thống.
Trong biên bản nên ghi:
- Thời tiết.
- Đất khô hay ẩm.
- Có mưa gần thời điểm đo hay không.
- Nhiệt độ nếu quy trình đơn vị yêu cầu.
- Vị trí cọc.
- Khoảng cách cọc.
- Phương pháp đo.
Đừng “tưới nước cho đạt”.
Nếu mùa khô điện trở vượt mức thiết kế thì vấn đề phải được xử lý bằng giải pháp kỹ thuật thật.
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG – KẾT QUẢ ĐO NHỎ HƠN 10 Ω CÓ THỂ KẾT LUẬN NGAY KHÔNG?
Không.
Trước khi kết luận, cần kiểm ít nhất ba vấn đề:
Thứ nhất: giá trị có đúng phương pháp không?
Nếu cọc đo đặt sai, kết quả nhỏ không có giá trị.
Thứ hai: có phù hợp thiết kế không?
Thiết kế có thể yêu cầu thấp hơn 10 Ω.
Thứ ba: có bất thường so với lịch sử không?
TCVN 9385 yêu cầu nếu điện trở nhỏ hơn 10 Ω nhưng cao hơn đáng kể so với phép đo trước thì phải điều tra nguyên nhân.
Ví dụ:
Thiết kế: ≤5 Ω.
Đo: 7 Ω.
Theo mốc chung 10 Ω thì có vẻ đẹp.
Nhưng theo hồ sơ thiết kế thì không đạt.
Kết luận phải dựa trên yêu cầu khống chế chặt hơn đang áp dụng cho công trình.
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG – NẾU ĐIỆN TRỞ LỚN HƠN 10 Ω THÌ XỬ LÝ THẾ NÀO?
Nếu điện trở vượt mức yêu cầu, không nên xử lý bằng cách đổ muối xuống cọc một cách tùy tiện.
Trước tiên cần tìm nguyên nhân:
- Mối nối bị rỉ.
- Dây tiếp địa đứt.
- Cọc mất liên kết.
- Đất khô.
- Cọc quá ngắn.
- Điện trở suất đất cao.
- Hệ cọc quá ít.
- Khoảng cách cọc không hợp lý.
- Dây vòng bị đứt.
- Phương pháp đo sai.
TCVN 9385 nêu các hướng xử lý như:
- Kéo dài điện cực.
- Bổ sung điện cực.
- Liên kết các điện cực riêng bằng dây dẫn chôn dưới đất để tạo mạng vòng.
Ngoài ra có thể phải tính toán:
- Tăng chiều sâu cọc.
- Tăng số cọc.
- Tăng khoảng cách cọc.
- Làm tiếp địa vòng.
- Sử dụng điện cực móng.
- Sử dụng vật liệu cải thiện đất phù hợp với thiết kế và yêu cầu kỹ thuật.
Đừng chỉ cố đưa số từ 12 Ω xuống 9,9 Ω.
Mục tiêu là làm hệ thống ổn định lâu dài.
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG – MỐI NỐI BỊ ĂN MÒN ẢNH HƯỞNG RA SAO?
Ăn mòn có thể làm tăng điện trở tiếp xúc, giảm tiết diện dẫn điện và cuối cùng làm mất tính liên tục của đường dẫn sét.
Vị trí hay bị ăn mòn gồm:
- Gần mặt đất.
- Hộp kiểm tra.
- Mối nối đồng – thép.
- Vị trí nước đọng.
- Khu vực hóa chất.
- Vị trí tiếp xúc hai kim loại khác nhau.
TCVN 9385 yêu cầu bảo trì phải đặc biệt chú ý tới:
- Nối đất.
- Dấu hiệu ăn mòn.
- Những điều kiện có khả năng gây ăn mòn.
Nhiều hệ thống 5–7 năm đầu đo rất tốt.
Sau đó điện trở tăng nhanh.
Khi đào lên mới thấy cọc hoặc dây liên kết gần như mục mất một đoạn.
Vì vậy kiểm tra ngoại quan + đo điện trở + kiểm tra liên tục điện nên đi cùng nhau.
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG – BIÊN BẢN ĐO CẦN GHI NHỮNG GÌ?
Một biên bản đo điện trở tiếp địa chống sét nên đủ thông tin để năm sau người khác có thể đo lại và so sánh.
Nên có:
- Tên công trình.
- Địa chỉ.
- Ngày đo.
- Người thực hiện.
- Thiết bị đo.
- Model.
- Số serial nếu quản lý.
- Tình trạng hiệu chuẩn/kiểm định theo quy trình đơn vị.
- Phương pháp đo.
- Sơ đồ điểm đo.
- Vị trí cọc E.
- Khoảng cách cọc P.
- Khoảng cách cọc C.
- Điều kiện thời tiết.
- Điều kiện bề mặt đất.
- Kết quả các lần đo.
- Kết quả trung bình hoặc giá trị được chọn.
- Giá trị lần trước.
- Mức yêu cầu.
- Nhận xét ngoại quan.
- Hạng mục cần sửa chữa.
- Kết luận.
- Chữ ký.
TCVN 9385 yêu cầu lưu lại điều kiện và kết quả kiểm tra để phục vụ các lần kiểm tra sau.
Điều tôi thấy quan trọng nhất là:
đừng chỉ lưu một con số.
Phải lưu cách con số đó được tạo ra.
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG – CẦN SO SÁNH VỚI KẾT QUẢ CŨ NHƯ THẾ NÀO?
Khi có dữ liệu nhiều năm, nên lập bảng xu hướng.
Ví dụ:
| Năm | Điện trở | Điều kiện đất | Nhận xét |
|---|---|---|---|
| 2023 | 2,8 Ω | Ẩm | Bình thường |
| 2024 | 3,0 Ω | Khô | Bình thường |
| 2025 | 3,4 Ω | Khô | Theo dõi |
| 2026 | 6,9 Ω | Ẩm | Cần kiểm tra |
Trong ví dụ này, 6,9 Ω vẫn dưới 10 Ω.
Nhưng tăng gấp đôi dù đất đang ẩm.
Đáng kiểm tra.
TCVN 9385 cũng nhấn mạnh việc so sánh với kết quả đo trước chứ không chỉ mốc giới hạn.
Đây là điểm khá hay.
Bảo trì tốt không đợi hệ thống “rớt chuẩn” rồi mới sửa.
Thấy xu hướng xấu là xử lý trước.
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG – CÁC LỖI ĐO NÀO THƯỜNG GẶP NHẤT?
Những lỗi PCCC Hùng Gia Phát thường thấy gồm:
- Không tách điểm đo khi phương pháp yêu cầu.
- Cọc C đặt quá gần.
- Cọc P đặt đại.
- Không đo lại khi dịch cọc P.
- Dây đo quấn thành cuộn ngay cạnh nhau.
- Kẹp tiếp xúc kém.
- Cọc phụ đóng quá nông trong đất khô.
- Đo gần kết cấu kim loại chôn ngầm.
- Đo sát đường ống.
- Dùng kìm trên hệ chỉ có một đường tiếp đất.
- Không ghi điều kiện đất.
- Tưới nước trước khi đo.
- Chỉ đo một lần.
- Chỉ chụp ảnh màn hình.
- Không kiểm tra mối nối.
- Không so với năm trước.
- Đo xong quên nối lại test joint.
- Biên bản không ghi phương pháp.
Trong danh sách này, lỗi đáng lo nhất không phải “số đo hơi lệch”.
Mà là đo sai nhưng lại nghĩ mình đang có kết quả đúng.
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG – CÓ NÊN ĐO KHI TRỜI MƯA HOẶC CÓ GIÔNG KHÔNG?
Không nên thực hiện công việc tách, thao tác hoặc đo trên hệ thống chống sét khi đang có nguy cơ sét đánh.
Đặc biệt:
- Không lên mái.
- Không chạm dây xuống.
- Không tháo test joint.
- Không thao tác cọc đất.
khi đang có giông sét trong khu vực.
Ngoài yếu tố an toàn, mưa lớn cũng làm điều kiện đất thay đổi mạnh và có thể tạo kết quả thấp bất thường so với điều kiện vận hành mùa khô.
Nếu cần đánh giá khả năng làm việc xấu nhất, nên đo trong điều kiện đất tương đối khô và ghi rõ điều kiện.
An toàn của người đo phải đứng trước việc “kịp biên bản hôm nay”.
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG – SAU KHI ĐO XONG PHẢI LÀM GÌ?
Sau phép đo cần phục hồi đầy đủ trạng thái làm việc của hệ thống chống sét.
Trình tự nên gồm:
- Tháo thiết bị đo.
- Thu cọc phụ.
- Làm sạch bề mặt test joint.
- Nối lại dây xuống với hệ tiếp địa.
- Siết bulông.
- Kiểm tra mối nối.
- Phục hồi hộp kiểm tra.
- Kiểm tra liên tục đường dẫn.
- Ghi giá trị.
- Chụp ảnh hiện trạng.
- Kết luận.
- Lập kiến nghị sửa chữa nếu cần.
Đây là bước nghe rất đơn giản nhưng không được bỏ qua.
Một hệ chống sét bị để hở tại test joint sau khi đo gần như mất đường dẫn chính xuống đất.
Biên bản có thể ghi “2,3 Ω”.
Nhưng hệ thống trên công trình lúc đó lại không hoàn chỉnh.
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG – CHECKLIST THỰC HIỆN NHANH GỒM NHỮNG GÌ?
Trước khi rời công trình, có thể rà nhanh theo checklist sau:
- Đã xem bản vẽ và kết quả cũ.
- Đã xác định đầy đủ số dây xuống.
- Đã kiểm tra kim thu sét.
- Đã kiểm tra dây xuống.
- Đã kiểm tra hộp test.
- Đã kiểm tra dấu hiệu ăn mòn.
- Đã xác định phương pháp đo phù hợp.
- Đã đặt cọc phụ đủ xa.
- Đã đo nhiều vị trí cọc P.
- Đã ghi điều kiện thời tiết.
- Đã ghi khoảng cách cọc.
- Đã so với giá trị thiết kế.
- Đã so với lần đo trước.
- Đã nối lại test joint.
- Đã lập biên bản.
- Đã kiến nghị xử lý nếu kết quả bất thường.
Nếu làm đủ những bước này, biên bản sẽ có giá trị hơn rất nhiều so với việc chỉ ghi:
“Đo điện trở chống sét – Đạt.”
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG – FAQ THƯỜNG GẶP LÀ GÌ?
1. Điện trở tiếp địa chống sét bao nhiêu là đạt?
Theo TCVN 9385:2012, điện trở nối đất tổng hợp của hệ thống chống sét nhìn chung nên không vượt quá 10 Ω, trừ các trường hợp đặc biệt hoặc yêu cầu thiết kế/chuyên ngành khác.
2. Bao lâu phải đo điện trở chống sét một lần?
TCVN 9385 hướng dẫn kiểm tra định kỳ tốt nhất không quá 12 tháng; khu vực khí hậu khắc nghiệt nên tăng tần suất.
3. Điện trở 9 Ω có chắc chắn đạt không?
Không chắc chắn. Phải so với yêu cầu hồ sơ thiết kế, quy chuẩn chuyên ngành và kết quả các lần trước.
4. Điện trở dưới 10 Ω nhưng tăng mạnh có cần xử lý không?
Có. TCVN 9385 khuyến nghị điều tra nguyên nhân nếu giá trị tăng đáng kể so với lần kiểm tra trước.
5. Phương pháp nào đo tiếp địa chống sét phổ biến nhất?
Phương pháp Fall-of-Potential 3 cực là phương pháp truyền thống và đáng tin cậy khi có đủ không gian bố trí cọc phụ.
6. Có thể dùng kìm đo điện trở tiếp địa không?
Có với hệ thống có nhiều đường tiếp đất tạo thành vòng kín. Không phù hợp với một điện cực cô lập chỉ có một đường xuống đất.
7. Cọc P có bắt buộc đặt đúng 62% không?
62% là phương pháp thực hành phổ biến nhưng không phải điều kiện luôn đúng. Nên đo nhiều vị trí để kiểm chứng vùng ổn định.
8. Có cần tháo dây tiếp địa trước khi đo không?
Với phép đo cách ly bằng Fall-of-Potential, điện cực cần đo thường được tách khỏi các liên kết song song để tránh sai số. TCVN 9385 cũng hướng dẫn đo riêng từng điện cực tại điểm kiểm tra.
9. Có được đo ngay sau mưa không?
Có thể đo nếu điều kiện an toàn, nhưng phải ghi rõ điều kiện đất. Nếu cần đánh giá khả năng làm việc mùa khô thì kết quả ngay sau mưa chưa phản ánh trường hợp bất lợi.
10. Có được đổ nước xuống cọc để giảm điện trở trước khi nghiệm thu không?
Không nên. Việc làm ẩm nhân tạo chỉ tạo kết quả tạm thời và không phản ánh năng lực ổn định của hệ thống.
11. Sau khi đo phải làm gì?
Phải nối lại test joint, siết chặt mối nối, phục hồi hộp kiểm tra, kiểm tra tính liên tục và lập biên bản.
12. Hệ chống sét mới lắp có cần đo không?
Có. TCVN 9385 yêu cầu đo và ghi điện trở trước/sau khi hoàn thành liên kết để làm dữ liệu cho các lần kiểm tra tiếp theo.
13. Nhà máy có phải chỉ đo một vị trí tiếp địa không?
Không nhất thiết. Nếu hệ có nhiều dây xuống và điện cực cục bộ, cần đánh giá từng vị trí theo hồ sơ và phương án đo, đồng thời kiểm tra mạng nối đất tổng hợp.
14. Mối nối rỉ nhưng điện trở vẫn thấp thì có cần sửa không?
Có. Ăn mòn có thể tiếp tục phát triển và làm mất tính liên tục trong tương lai. TCVN 9385 yêu cầu chú ý riêng tới vấn đề ăn mòn trong bảo trì.
QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT THẲNG ĐỨNG – ĐIỀU QUAN TRỌNG NHẤT CẦN NHỚ LÀ GÌ?
Điều quan trọng nhất của Quy trình kiểm tra điện trở tiếp địa của hệ thống chống sét thẳng đứng là:
Không đánh giá hệ thống chỉ bằng một con số Ω trên màn hình máy đo.
Một kết quả đáng tin phải trả lời được:
- Đo ở đâu?
- Tách hệ như thế nào?
- Dùng phương pháp gì?
- Cọc C cách bao xa?
- Cọc P đặt ở đâu?
- Có đo kiểm chứng không?
- Đất lúc đó khô hay ẩm?
- Năm trước bao nhiêu?
- Thiết kế yêu cầu bao nhiêu?
- Sau đo đã nối lại hệ thống chưa?
Ở góc nhìn thực tế của PCCC Hùng Gia Phát, chúng tôi đánh giá một lần kiểm tra tốt bằng ba việc:
Đo đúng.
So đúng.
Ghi lại đủ để lần sau kiểm chứng được.
Mốc 10 Ω rất quan trọng.
Nhưng một hệ thống từ 2 Ω tăng lên 9 Ω trong vài năm vẫn đáng lo hơn một hệ ổn định quanh 5 Ω suốt nhiều năm.
Bởi hệ thống chống sét không phải thiết bị để “đo cho có biên bản”.
Đến lúc sét đánh, dòng điện có thể lên rất lớn trong thời gian cực ngắn.
Đường đi xuống đất lúc đó phải liên tục, chắc chắn và đủ khả năng tiêu tán dòng điện.
NGUỒN TIÊU CHUẨN VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO
- TCVN 9385:2012 – Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống, hiện còn hiệu lực theo cơ sở dữ liệu VSQI.
- TCVN 9888-1:2013 – Bảo vệ chống sét – Phần 1: Nguyên tắc chung, hiện còn hiệu lực.
- TCVN 9888-3:2013 – Bảo vệ chống sét – Phần 3: Thiệt hại vật chất đến kết cấu và nguy hiểm tính mạng, hiện còn hiệu lực.
- Hướng dẫn kỹ thuật về phương pháp Fall-of-Potential và các phương pháp đo điện trở đất của Fluke.
- Hướng dẫn về phương pháp 62% và kiểm tra độ tin cậy phép đo của Megger.
Liên hệ với chúng tôi:
CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT
Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0943709898
Email: pccc.hgp@gmail.com
Website: https://pccchunggiaphat.com/