Quy trình kiểm tra lưu lượng xả của súng phun foam chữa cháy cố định cần kiểm tra đồng thời lưu lượng dung dịch foam, áp suất làm việc, tỷ lệ pha chất tạo bọt, trạng thái tia phun và khả năng bao phủ khu vực bảo vệ. Kết quả đạt hay không không nên lấy một con số lưu lượng chung cho mọi hệ thống mà phải đối chiếu với hồ sơ thiết kế được phê duyệt/thẩm định, tính toán thủy lực, thông số của súng phun và yêu cầu của tiêu chuẩn áp dụng cho chính công trình.
Khi thử thực tế, cách làm an toàn thường là kiểm tra hệ thống bằng nước trước, đưa hệ thống về đúng chế độ thiết kế, đo áp suất và lưu lượng ổn định, sau đó mới tiến hành thử dung dịch foam nếu phương án thử cho phép. Với hệ thống bọt, chỉ nhìn “tia phun mạnh” là chưa đủ; còn phải kiểm tra tỷ lệ pha foam, lượng chất tạo bọt tiêu thụ và chất lượng bọt tạo ra. Nguyên tắc thử xả này cũng phù hợp với cách đánh giá hệ thống foam trong các tiêu chuẩn quốc tế như NFPA 11, trong đó thử xả được dùng để xác minh lưu lượng thực tế, áp suất, mức tiêu thụ chất tạo bọt và nồng độ dung dịch.
Bài viết được PCCC Hùng Gia Phát cập nhật ngày 14/09/2026.

QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH CẦN CĂN CỨ VÀO NHỮNG TIÊU CHUẨN NÀO?
Quy trình kiểm tra lưu lượng xả của súng phun foam chữa cháy cố định phải dựa trước hết vào tiêu chuẩn và hồ sơ thiết kế áp dụng cho hệ thống cụ thể, không nên tự lấy thông số của một súng phun khác để làm tiêu chí nghiệm thu.
Tại Việt Nam, những tài liệu thường phải rà gồm:
- QCVN 10:2025/BCA về trang bị, bố trí phương tiện PCCC, CNCH cho nhà và công trình, có hiệu lực từ 30/12/2025.
- TCVN 7336:2021 nếu hệ thống thuộc phạm vi hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt cho nhà và công trình. Tiêu chuẩn này hiện còn hiệu lực.
- TCVN 5307:2009 nếu công trình là kho dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ thuộc phạm vi áp dụng; tiêu chuẩn hiện vẫn còn hiệu lực.
- QCVN 01:2019/BCA đối với kho chứa, cảng xuất nhập và trạm phân phối khí đốt trong phạm vi của quy chuẩn.
- TCVN 7278-1:2024 đối với chất tạo bọt độ nở thấp dùng cho chất lỏng cháy không hòa tan với nước.
- TCVN 7278-3:2025 đối với chất tạo bọt độ nở thấp dùng cho chất lỏng cháy hòa tan được với nước.
- Tiêu chuẩn nước ngoài như NFPA 11 nếu được hồ sơ thiết kế, hợp đồng hoặc giải pháp kỹ thuật của dự án lựa chọn áp dụng.
Một điểm nên nói rõ:
TCVN 13418:2022 là tiêu chuẩn dành cho lăng phun bọt chữa cháy cầm tay, không phải tiêu chuẩn trực tiếp cho súng/lăng giá foam cố định.
Đến tháng 7/2026, Cục Cảnh sát PCCC và CNCH có công bố tài liệu dự thảo TCVN về lăng giá chữa cháy – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử để lấy ý kiến. Đây là dự thảo, không nên lấy nó làm căn cứ bắt buộc như một TCVN đã chính thức ban hành.
Vậy nên hồ sơ của dự án vẫn là thứ phải mở đầu tiên.

QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH CÓ MỘT MỨC LƯU LƯỢNG CHUNG CHO MỌI HỆ THỐNG KHÔNG?
Không. Lưu lượng súng phun foam cố định phải được xác định theo nguy cơ cháy, diện tích bảo vệ, cường độ phun yêu cầu, số súng hoạt động đồng thời và đặc tính của chính đầu phun.
Công thức nguyên lý thường gặp là:
Q = I × A
Trong đó:
- Q: lưu lượng dung dịch foam cần thiết.
- I: cường độ phun thiết kế.
- A: diện tích cần được bảo vệ bởi súng.
Sau đó mới lựa chọn:
- Số lượng súng.
- Lưu lượng mỗi súng.
- Áp suất đầu vào.
- Đường kính đường ống.
- Bơm.
- Bộ trộn foam.
- Lượng chất tạo bọt dự trữ.
Ví dụ đối với kho dầu mỏ, TCVN 5307:2009 quy định ở một số cấu hình bể mái nổi:
- Bọt độ nở thấp: cường độ dung dịch tạo bọt 0,2 L/s.m².
- Thời gian phun tối thiểu 20 phút.
Nhưng đây là yêu cầu cho trường hợp cụ thể của tiêu chuẩn, không phải mức áp dụng mặc định cho mọi súng foam cố định.
Nói thật, một lỗi khá phổ biến là thấy nameplate súng ghi:
“2.000 L/min”
rồi kết luận hệ thống phải đạt 2.000 L/min.
Chưa chắc.
Cần biết con số 2.000 L/min đó tương ứng với:
- Áp suất bao nhiêu.
- Loại nozzle nào.
- Chế độ nước hay foam.
- Tỷ lệ pha bao nhiêu.
- Đường kính đầu phun nào.
Cùng một monitor nhưng thay nozzle có thể cho lưu lượng khác hoàn toàn.

QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH NÊN KIỂM TRA NHỮNG THÔNG SỐ NÀO?
Không nên chỉ đo một mình lưu lượng. Một lần thử xả súng foam đầy đủ nên ghi ít nhất các thông số chính sau:
- Áp suất tĩnh trước khi vận hành.
- Áp suất động khi súng đang xả.
- Lưu lượng dung dịch qua súng.
- Lưu lượng hoặc lượng tiêu thụ chất tạo bọt.
- Tỷ lệ pha foam.
- Số súng hoạt động đồng thời.
- Trạng thái bơm.
- Áp suất tại đầu đẩy bơm.
- Mực nước bể.
- Mức foam concentrate trước và sau thử.
- Góc quay ngang của súng.
- Góc nâng hạ.
- Tầm phun.
- Hình dạng tia.
- Vùng bao phủ.
- Khả năng điều khiển tại chỗ.
- Khả năng điều khiển từ xa nếu có.
- Tình trạng rung, rò rỉ, biến dạng.
- Chất lượng foam sau khi tạo.
NFPA 11 cũng sử dụng các thông số như áp suất tĩnh, áp suất khi có dòng chảy, lưu lượng xả thực tế, mức tiêu thụ chất tạo bọt và nồng độ dung dịch để đánh giá thử xả hệ thống foam.
Đây là tư duy đúng hơn việc đứng xa nhìn tia phun rồi nói:
“Có vẻ mạnh.”
PCCC không nghiệm thu bằng cảm giác.

QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH CẦN CHUẨN BỊ HỒ SƠ GÌ TRƯỚC KHI THỬ?
Trước khi mở van, phải xác định được lưu lượng thiết kế cần kiểm tra là bao nhiêu.
Bộ hồ sơ nên chuẩn bị gồm:
- Bản vẽ thiết kế hệ thống foam.
- Sơ đồ nguyên lý.
- Tính toán thủy lực.
- Datasheet súng foam.
- Datasheet nozzle.
- Đường đặc tính lưu lượng – áp suất của nhà sản xuất.
- Datasheet proportioner hoặc bladder tank.
- Datasheet bơm PCCC.
- Tỷ lệ pha foam thiết kế.
- Loại chất tạo bọt.
- Chứng từ lô foam đang sử dụng.
- Biên bản súc xả đường ống nếu có.
- Biên bản thử áp lực.
- Hồ sơ hiệu chuẩn thiết bị đo.
- Bản vẽ hoàn công nếu đang nghiệm thu hệ thống đã thi công.
Điều chúng tôi hay làm trước khi thử là viết ngay lên biên bản:
Q thiết kế = ?
P yêu cầu tại súng = ?
Tỷ lệ foam = ?
Không xác định được ba số này thì chưa nên thử.
Vì thử xong cũng không biết lấy gì để kết luận.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH CẦN CHUẨN BỊ DỤNG CỤ GÌ?
Tối thiểu nên chuẩn bị thiết bị đủ để đo được lưu lượng và áp suất thực tế.
Tùy hệ thống, có thể cần:
- Đồng hồ đo áp suất đã kiểm tra hoặc hiệu chuẩn.
- Lưu lượng kế phù hợp dải lưu lượng.
- Clamp-on ultrasonic flowmeter nếu điều kiện đường ống cho phép.
- Đồng hồ đo lưu lượng cố định của hệ thống nếu đã được kiểm chứng.
- Đồng hồ bấm giờ.
- Thước đo mức bồn foam.
- Bình lấy mẫu dung dịch.
- Khúc xạ kế hoặc thiết bị đo độ dẫn điện để xác định tỷ lệ pha khi phương pháp đó phù hợp với loại foam.
- Thiết bị liên lạc.
- Camera ghi nhận.
- Bộ đàm giữa phòng bơm và vị trí monitor.
- Thiết bị bảo hộ.
- Biển cảnh báo khu vực thử.
- Phương án thu gom dung dịch sau thử nếu xả foam thật.
Một lưu ý nhỏ nhưng đáng tiền:
Nếu dùng flowmeter clamp-on, cần kiểm:
- Đường kính ống.
- Vật liệu ống.
- Chiều dày thành.
- Đoạn ống thẳng.
- Vị trí van/co gần điểm đo.
- Chất lỏng bên trong.
Gắn máy ở một đoạn ống đầy xoáy rồi lấy con số trên màn hình làm kết quả nghiệm thu rất dễ sai.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH CÓ NÊN XẢ FOAM NGAY TỪ ĐẦU KHÔNG?
Không nên.
Cách làm hợp lý là thử nước trước, xác nhận phần thủy lực ổn rồi mới đưa chất tạo bọt vào hệ thống khi cần kiểm tra khả năng pha và tạo foam.
Lý do rất thực tế:
Nếu ngay lần đầu đã hút foam rồi mới phát hiện:
Van chưa mở hết.
Nozzle nghẹt.
Bơm quay sai.
Áp không đủ.
Monitor bị kẹt.
thì lượng foam đã xả ra vừa tốn chi phí vừa phải xử lý môi trường.
Nên chia thử thành hai lớp:
Lớp 1 – thử thủy lực bằng nước
Kiểm:
- Bơm.
- Van.
- Đường ống.
- Áp lực.
- Lưu lượng.
- Monitor.
- Nozzle.
- Tầm phun.
- Vùng bao phủ.
Lớp 2 – thử chức năng foam
Kiểm thêm:
- Bộ pha.
- Nồng độ dung dịch.
- Khả năng hút foam.
- Chất lượng bọt.
- Mức tiêu thụ concentrate.
NFPA 11 hiện vẫn duy trì riêng các nội dung kiểm tra vận hành và discharge tests trong chương nghiệm thu hệ thống foam.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH BƯỚC 1 PHẢI KIỂM TRA HỆ THỐNG THẾ NÀO?
Bước 1 là kiểm tra trạng thái trước vận hành.
Không mở bơm ngay.
Đi toàn bộ tuyến trước.
Kiểm:
- Bể nước đủ mức.
- Bồn foam đủ chất.
- Van hút bơm mở.
- Van đẩy đúng trạng thái.
- Van cấp monitor mở đúng cấu hình.
- Van bypass đúng trạng thái.
- Van proportioner đúng trạng thái.
- Đường ống không bị cô lập.
- Nozzle đúng model.
- Monitor không bị khóa cơ khí.
- Khớp quay hoạt động.
- Khu vực phun được phong tỏa.
- Không có người/xe trong vùng tia.
- Điểm thoát nước sẵn sàng.
Đặc biệt phải xác nhận:
Súng nào được thử.
Súng nào chạy đồng thời.
Không nên thiết kế 2 súng hoạt động cùng lúc mà đi thử từng súng riêng rồi kết luận hệ thống đạt tổng lưu lượng.
Một súng chạy đẹp chưa chứng minh hai súng cùng chạy vẫn đủ áp.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH BƯỚC 2 ĐO ÁP SUẤT TĨNH RA SAO?
Trước khi xả, cần ghi áp suất tĩnh tại các điểm theo kế hoạch thử.
Thông thường gồm:
- Đầu đẩy bơm.
- Header chính.
- Đường nhánh monitor.
- Điểm gần monitor nếu có đồng hồ.
- Vị trí quy định trong hồ sơ thiết kế.
Áp suất tĩnh không phải thông số để kết luận lưu lượng.
Nó chỉ cho biết trạng thái mạng khi chưa có dòng chảy đáng kể.
Có hệ thống:
Tĩnh 10 bar.
Mở monitor tụt còn 4 bar.
Vậy vấn đề nằm ở khả năng cung cấp khi có tải.
Nên điều đáng quan tâm hơn là áp suất động ổn định khi xả.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH BƯỚC 3 KHỞI ĐỘNG BƠM THẾ NÀO?
Bơm được khởi động theo đúng logic vận hành thiết kế của hệ thống.
Cần ghi nhận:
- Bơm nào chạy.
- Thời điểm khởi động.
- Áp lực đầu hút.
- Áp lực đầu đẩy.
- Điện áp.
- Dòng điện.
- Tốc độ nếu có.
- Trạng thái bơm dự phòng.
- Rung.
- Tiếng bất thường.
Sau khi khởi động không nên đọc số ngay.
Chờ hệ thống đạt trạng thái tương đối ổn định.
Khi áp suất còn dao động mạnh, số flowmeter nhảy liên tục thì giá trị chưa có nhiều ý nghĩa.
Nếu có biến tần hoặc control valve, phải xác nhận chế độ vận hành đúng với kịch bản cháy.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH BƯỚC 4 MỞ SÚNG PHUN NHƯ THẾ NÀO?
Mở súng theo trình tự có kiểm soát, không nên mở đột ngột toàn phần nếu thiết kế và hướng dẫn vận hành yêu cầu mở từ từ.
Việc này giúp hạn chế:
- Water hammer.
- Rung đường ống.
- Xung lực lớn lên monitor.
- Biến động áp suất bất thường.
Sau khi mở đủ:
- Đưa nozzle về chế độ cần thử.
- Giữ góc phun ổn định.
- Kiểm tra rò rỉ.
- Quan sát chân đế.
- Quan sát giá đỡ.
- Quan sát đường ống.
- Ghi áp suất.
Nếu monitor điều khiển từ xa, cần test:
- Quay trái.
- Quay phải.
- Nâng.
- Hạ.
- Dừng.
- Điều khiển tại chỗ khi cần.
Đối với một số hệ thống khí đốt, QCVN 01:2019/BCA yêu cầu lăng giá cố định điều khiển từ xa vẫn phải có khả năng điều khiển bằng tay tại chỗ.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH BƯỚC 5 ĐO LƯU LƯỢNG BẰNG CÁCH NÀO?
Cách ưu tiên là dùng thiết bị đo lưu lượng đã được xác định độ chính xác phù hợp và lắp ở vị trí có điều kiện dòng chảy tốt.
Có ba cách thường gặp.
Cách 1: Đọc flowmeter cố định
Nếu hệ thống đã có thiết bị đo lưu lượng và thiết bị đang hoạt động tốt, có thể lấy trực tiếp giá trị ổn định.
Cách 2: Dùng lưu lượng kế siêu âm kẹp ngoài
Phù hợp khi:
- Không muốn cắt ống.
- Có đoạn ống thẳng phù hợp.
- Biết chính xác thông số ống.
Cách 3: Suy tính từ đặc tính nozzle
Nếu nhà sản xuất cung cấp đường đặc tính đã được xác nhận, có thể đối chiếu áp suất tại nozzle với lưu lượng tương ứng.
Một biểu thức thủy lực thường thấy đối với nozzle là dạng:
Q = K√P
Trong đó:
- Q: lưu lượng.
- K: hệ số của nozzle.
- P: áp suất tại nozzle theo hệ đơn vị tương ứng.
Nhưng nói thật, không nên tự lấy K của một model trên mạng rồi gán cho súng của mình.
Phải dùng:
K của đúng nozzle đang lắp.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH NÊN ĐỌC LƯU LƯỢNG TRONG BAO LÂU?
Không nên lấy một con số tức thời.
Nên chờ dòng chảy ổn định rồi lấy một chuỗi giá trị trong khoảng thời gian thử phù hợp với phương án kiểm tra.
Ví dụ thực tế có thể ghi:
- 30 giây đầu: ổn định hệ thống.
- Sau đó ghi định kỳ từng khoảng.
- Ghi đồng thời Q và P.
- Lấy giá trị ổn định đại diện theo phương án nghiệm thu.
Điều quan trọng là biên bản phải cho người đọc biết:
- Giá trị đo ở thời điểm nào.
- Hệ thống đang chạy mấy monitor.
- Bơm nào hoạt động.
- Van ở trạng thái nào.
Chỉ viết:
“Q = 2.150 L/min – đạt”
thì sau này rất khó kiểm chứng.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH PHẢI KIỂM TRA KHI NHIỀU SÚNG HOẠT ĐỘNG ĐỒNG THỜI KHÔNG?
Có, nếu thiết kế yêu cầu nhiều súng hoạt động đồng thời.
Đây là phép thử quan trọng nhất để phát hiện:
- Đường ống thiếu kích thước.
- Bơm thiếu lưu lượng.
- Bơm thiếu cột áp.
- Van tạo tổn thất lớn.
- Nguồn nước không đủ.
- Proportioner không làm việc đúng ở tổng lưu lượng thiết kế.
Ví dụ:
Thiết kế:
2 × 2.000 L/min.
Thử riêng:
Súng 1 = 2.100 L/min.
Súng 2 = 2.050 L/min.
Nghe rất đẹp.
Nhưng khi chạy cùng lúc:
Súng 1 = 1.520 L/min.
Súng 2 = 1.480 L/min.
Như vậy tổng thể hệ thống có vấn đề.
Không thể lấy kết quả thử riêng để che phần thiếu khi chạy đồng thời.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH KIỂM TRA TỶ LỆ PHA FOAM NHƯ THẾ NÀO?
Khi thử với dung dịch foam, cần kiểm tra nồng độ foam thực tế so với nồng độ mà hệ thống được thiết kế.
Ví dụ hệ thống có thể thiết kế:
- 1%.
- 3%.
- 6%.
Nhưng phải căn cứ đúng chất tạo bọt và thiết bị proportioning.
Các phương pháp đánh giá có thể gồm:
- Khúc xạ kế.
- Đo độ dẫn điện.
- Phương pháp được nhà sản xuất foam quy định.
- Phương pháp thử trong tiêu chuẩn được dự án áp dụng.
Một quy trình thường là:
- Chuẩn bị mẫu nước nền.
- Chuẩn bị mẫu dung dịch foam chuẩn ở tỷ lệ yêu cầu.
- Lấy mẫu dung dịch thực tế khi hệ thống đã ổn định.
- Đo.
- So sánh.
Không nên chỉ đo mức bồn trước và sau rồi kết luận chính xác 3%.
Mức bồn có thể dùng để kiểm tra mức tiêu hao tổng thể, nhưng độ chính xác phụ thuộc:
- Hình dạng bồn.
- Thời gian thử.
- Độ phân giải thước mức.
- Dao động chất lỏng.
NFPA 11 coi nồng độ dung dịch foam và mức tiêu thụ foam concentrate là các thông số quan trọng trong thử xả.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH CÓ PHẢI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỌT KHÔNG?
Có nếu phạm vi nghiệm thu hoặc bảo trì yêu cầu đánh giá đầy đủ chức năng foam.
Ngoài lưu lượng, có thể cần kiểm:
- Độ nở của bọt.
- Độ đồng đều.
- Khả năng phủ.
- Khả năng bám.
- Thời gian thoát nước.
- Tình trạng foam sau khi ra nozzle.
TCVN 7278-1:2024 hiện quy định các yêu cầu về tính chất và hiệu quả của chất tạo bọt độ nở thấp dùng cho chất lỏng cháy không hòa tan với nước.
TCVN 7278-3:2025 áp dụng đối với chất lỏng cháy hòa tan với nước.
Điều quan trọng là:
Đúng lưu lượng nước chưa chắc đã tạo ra đúng foam.
Nếu tỷ lệ pha sai hoặc foam concentrate xuống cấp thì tia vẫn mạnh.
Nhưng lớp bọt có thể không đạt hiệu quả chữa cháy cần thiết.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH CÓ PHẢI KIỂM TRA TẦM PHUN KHÔNG?
Có.
Một monitor đạt lưu lượng nhưng không đưa foam tới khu vực cần bảo vệ vẫn chưa giải quyết được bài toán chữa cháy.
Cần kiểm tra:
- Tầm xa theo phương ngang.
- Góc nâng.
- Vùng quét.
- Điểm chết.
- Khả năng tiếp cận toàn bộ vùng bảo vệ.
- Ảnh hưởng của công trình che chắn.
- Tác động của gió nếu thử ngoài trời.
Đối với monitor, nhà sản xuất thường cung cấp performance curve thể hiện:
- Lưu lượng.
- Áp suất.
- Tầm phun.
- Góc phun.
Do đó nên thử ở đúng hoặc gần điều kiện thiết kế.
Có một lỗi chúng tôi gặp khá thường:
Súng đạt Q.
Áp đạt.
Nhưng sau khi nhà máy lắp thêm bồn công nghệ, tia foam bị bồn che.
Hệ thống về thủy lực đạt.
Khả năng bảo vệ thì không còn như thiết kế.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT NHƯ THẾ NÀO?
Nguyên tắc là so sánh kết quả thực tế với yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng.
Bảng kiểm có thể lập:
| Thông số | Yêu cầu thiết kế | Kết quả đo | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| Lưu lượng monitor 1 | Theo hồ sơ | Thực đo | Đạt/Không |
| Lưu lượng monitor 2 | Theo hồ sơ | Thực đo | Đạt/Không |
| Áp suất động tại monitor | Theo datasheet/tính toán | Thực đo | Đạt/Không |
| Tỷ lệ foam | Theo thiết kế | Thực đo | Đạt/Không |
| Tầm phun | Theo thiết kế | Thực tế | Đạt/Không |
| Vùng bao phủ | Theo thiết kế | Thực tế | Đạt/Không |
| Điều khiển | Theo thiết kế | Thực tế | Đạt/Không |
Không nên tự đặt nguyên tắc:
“Sai số ±10% là được.”
Có dự án cho phép.
Có dự án không.
Có thông số có dung sai của thiết bị.
Có thông số là yêu cầu tối thiểu.
Vậy nên dung sai phải lấy từ tiêu chuẩn, hồ sơ dự án hoặc nhà sản xuất đang áp dụng, không tự nghĩ ra một tỷ lệ chung.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH NẾU LƯU LƯỢNG THẤP THÌ KIỂM TRA Ở ĐÂU TRƯỚC?
Nếu lưu lượng thấp, đừng thay bơm ngay.
Đi từ đầu nguồn tới đầu phun.
Thứ tự thực tế nên kiểm:
- Mực nước bể.
- Van hút.
- Lưới lọc.
- Đường hút bơm.
- Chiều quay bơm.
- Tốc độ bơm.
- Áp lực đầu hút.
- Áp lực đầu đẩy.
- Van đẩy.
- Van một chiều.
- Đường ống chính.
- Van khu vực.
- Strainer.
- Proportioner.
- Đường nhánh.
- Nozzle.
- Dị vật trong monitor.
- Sai kích thước orifice.
Một trường hợp khá đời thường:
Bơm đúng.
Ống đúng.
Súng đúng.
Nhưng van butterfly ở nhánh monitor chưa mở hết.
Flow hụt 25%.
Nếu không kiểm hiện trường dễ kết luận nhầm là bơm yếu.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH NẾU ÁP CAO NHƯNG LƯU LƯỢNG THẤP THÌ NGUYÊN NHÂN LÀ GÌ?
Áp cao tại phía trước nhưng lưu lượng thấp thường gợi ý đường ra đang bị hạn chế.
Có thể do:
- Nozzle quá nhỏ.
- Nozzle sai model.
- Tắc nozzle.
- Van chưa mở hết.
- Strainer nghẹt.
- Orifice sai.
- Đường ống bị bóp/nghẹt.
- Sai cấu hình proportioner.
Ngược lại:
Áp thấp.
Lưu lượng cũng thấp.
thì nên kiểm nguồn cấp và bơm nhiều hơn.
Đây chưa phải chẩn đoán cuối cùng.
Nhưng nó giúp kỹ thuật viên biết nên bắt đầu ở đâu.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH NẾU LƯU LƯỢNG CAO HƠN THIẾT KẾ CÓ TỐT KHÔNG?
Không nhất thiết.
Lưu lượng quá cao có thể kéo theo:
- Tụt áp ở monitor khác.
- Hết foam concentrate nhanh hơn.
- Hết nước sớm hơn.
- Hệ thống proportioning làm việc ngoài vùng thiết kế.
- Lực phản lực lớn hơn.
- Tăng tải cơ học lên monitor và giá đỡ.
- Thay đổi tầm phun.
- Phân phối foam không như dự kiến.
Vậy nên “càng nhiều càng tốt” không đúng với hệ thống đã tính toán.
Mục tiêu là:
đúng thông số thiết kế.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH CẦN LƯU Ý GÌ VỚI KHO DẦU MỎ?
Với kho dầu mỏ, cần đối chiếu thêm TCVN 5307:2009 vì đây là tiêu chuẩn chuyên ngành đang còn hiệu lực cho kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ trong phạm vi áp dụng.
Ngoài lưu lượng monitor, cần xem:
- Loại bể.
- Diện tích mặt thoáng.
- Vành khuyên.
- Loại foam.
- Độ nở.
- Cường độ phun.
- Thời gian phun.
- Số thiết bị hoạt động.
- Lượng foam dự trữ.
Ví dụ TCVN 5307 nêu đối với một số cấu hình bể mái nổi:
Bọt độ nở thấp:
- 0,2 L/s.m².
- Tối thiểu 20 phút.
Bọt độ nở trung bình:
- 0,25 L/s.m².
- Tối thiểu 10 phút.
Cho nên thử monitor phải gắn với khả năng cung cấp đủ thời gian, không chỉ vài chục giây.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH CẦN LƯU Ý GÌ VỚI KHO LPG, KHÍ ĐỐT?
Đối với kho chứa, cảng xuất nhập và trạm phân phối khí đốt thuộc phạm vi QCVN 01:2019/BCA, hệ thống có yêu cầu riêng.
Quy chuẩn này đang còn hiệu lực.
Đáng chú ý:
- Mạng cấp nước cho Drencher, trụ nước, lăng giá cố định phải đáp ứng yêu cầu đồng thời.
- Áp suất mạng chính trong trường hợp quy định không nhỏ hơn 0,7 MPa.
- Lưu lượng tính cho đám cháy phải cộng các hệ thống hoạt động đồng thời.
- Hai lăng giá cố định được tính với lưu lượng mỗi lăng tối thiểu 20 L/s trong trường hợp nêu tại quy chuẩn.
Đây là ví dụ rất rõ vì sao không thể lấy một mức flow chung cho mọi monitor.
Kho LPG có bài toán khác kho dầu.
Kho dầu lại khác hangar.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH CÓ ĐƯỢC DÙNG NƯỚC THAY FOAM KHI THỬ KHÔNG?
Có thể dùng nước để kiểm tra phần thủy lực nếu phương án thử, thiết bị và tiêu chuẩn áp dụng cho phép.
Nhưng thử nước không chứng minh được toàn bộ:
- Tỷ lệ pha.
- Khả năng hút concentrate.
- Độ nở.
- Chất lượng foam.
- Thời gian thoát nước.
- Mức tiêu hao foam.
Vì vậy cần phân biệt:
Water flow test
và
Foam discharge/proportioning test.
Hai việc khác nhau.
Trong nhiều dự án, có thể thiết kế phương pháp thử proportioning không phải xả toàn bộ concentrate thật để giảm chi phí và tác động môi trường, nhưng phương pháp đó phải phù hợp với hệ thống và tiêu chuẩn được dự án chấp nhận.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH CẦN LƯU Ý GÌ VỀ MÔI TRƯỜNG?
Không nên xả foam ra môi trường tự do nếu chưa có phương án thu gom và xử lý.
Trước khi thử cần xác định:
- Thành phần concentrate.
- SDS.
- Loại foam.
- Có fluor hay không.
- Nơi thu gom.
- Rãnh thoát.
- Bể thu hồi.
- Phương án xử lý nước sau thử.
Một lần xả monitor lưu lượng lớn có thể tạo ra hàng chục đến hàng trăm mét khối dung dịch trong thời gian ngắn.
Không thể đợi xả xong mới hỏi:
“Nước này chảy đi đâu?”
Nếu chỉ cần xác nhận thủy lực, nên xem xét ưu tiên thử bằng nước theo phương án kỹ thuật phù hợp.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH SAU KHI THỬ CẦN LÀM GÌ?
Sau thử phải đưa hệ thống về trạng thái trực chiến.
Checklist gồm:
- Dừng bơm đúng trình tự.
- Đóng/mở lại van về vị trí vận hành bình thường.
- Xả nước đọng nếu hệ thống yêu cầu.
- Súc rửa đường có foam theo hướng dẫn.
- Làm sạch monitor.
- Kiểm tra strainer.
- Kiểm tra rò rỉ.
- Bổ sung foam concentrate đã sử dụng.
- Bổ sung nước.
- Khôi phục Auto.
- Reset tín hiệu.
- Kiểm tra nguồn điện.
- Niêm phong van nếu có.
- Thu gom dung dịch thử.
- Hoàn thiện biên bản.
Nói thật, chúng tôi từng thấy hệ thống thử rất đẹp.
Xong mọi người về.
Van foam vẫn đóng.
Bơm để Manual.
Hai ngày sau hệ thống không còn đúng chế độ trực chiến.
Thử đạt mà trả hệ thống sai trạng thái thì coi như tự tạo lỗi mới.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH CẦN LẬP BIÊN BẢN NHỮNG GÌ?
Biên bản nên đủ để một kỹ sư không có mặt hôm thử vẫn hiểu hệ thống đã được kiểm tra như thế nào.
Nên ghi:
- Ngày giờ.
- Thời tiết nếu thử ngoài trời.
- Đơn vị tham gia.
- Vị trí monitor.
- Model monitor.
- Model nozzle.
- Serial nếu có.
- Loại foam.
- Tỷ lệ thiết kế.
- Q thiết kế.
- P thiết kế.
- Q thực đo.
- P thực đo.
- Flow bơm.
- Áp đầu hút/đẩy.
- Số monitor hoạt động.
- Nồng độ foam đo được.
- Tầm phun.
- Góc phun.
- Nhận xét tia.
- Tình trạng rung/rò.
- Kết luận.
- Ảnh/video.
- Chữ ký.
Một bảng đo nhiều thời điểm còn tốt hơn một số duy nhất.
Ví dụ:
| Thời điểm | P bơm | P monitor | Q monitor | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| T+30s | … | … | … | Đang ổn định |
| T+60s | … | … | … | Ổn định |
| T+120s | … | … | … | Ổn định |
| T+180s | … | … | … | Ổn định |
Nhìn bảng này mới đánh giá được hệ thống có giữ được chế độ hay không.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH BAO LÂU NÊN THỬ LẠI?
Không có một chu kỳ duy nhất áp dụng cho mọi hệ thống foam cố định chỉ dựa trên tên thiết bị.
Chu kỳ phải căn cứ:
- Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy trình bảo trì của cơ sở.
- Hướng dẫn nhà sản xuất.
- Tiêu chuẩn nước ngoài được dự án áp dụng.
- Mức độ nguy hiểm.
- Kết quả kiểm tra trước.
- Thay đổi của hệ thống.
Nên thử lại khi:
- Thay bơm.
- Thay nozzle.
- Thay monitor.
- Thay proportioner.
- Thay loại foam.
- Cải tạo đường ống.
- Thay đổi diện tích bảo vệ.
- Sau sửa chữa lớn.
- Phát hiện lưu lượng hoặc áp lực bất thường.
Nếu dự án viện dẫn NFPA 11 thì việc kiểm tra, thử và bảo trì phải thực hiện theo phiên bản được dự án chấp nhận. NFPA 11:2024 hiện có riêng Chapter 12 về acceptance testing và Chapter 13 về inspection, testing and maintenance.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH – 10 LỖI THƯỜNG GẶP LÀ GÌ?
Những lỗi chúng tôi thường khuyên kiểm tra đầu tiên gồm:
- Không biết Q thiết kế là bao nhiêu.
- Lấy lưu lượng trên nameplate làm luôn tiêu chí.
- Không có curve nozzle.
- Thử từng súng nhưng không thử đồng thời.
- Đọc lưu lượng lúc hệ thống chưa ổn định.
- Chỉ nhìn áp suất bơm.
- Không đo áp gần monitor.
- Không kiểm tra tỷ lệ foam.
- Không kiểm tầm phun.
- Không trả van về chế độ vận hành sau test.
Ngoài ra còn có:
- Flowmeter không đúng dải đo.
- Clamp-on đặt sai vị trí.
- Nozzle bị thay nhưng hồ sơ không cập nhật.
- Foam hết hạn/biến chất.
- Proportioner không đúng orientation.
- Strainer nghẹt.
- Van chưa mở đủ.
- Đường ống chứa khí.
- Bơm quay sai chiều.
- Thiếu nước trong bể.
Một phép thử tốt không chỉ tìm câu trả lời:
“Đạt hay không?”
Nó còn phải chỉ ra:
“Nếu không đạt thì lỗi nằm ở đâu?”
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH – CHECKLIST THỰC HIỆN NHANH GỒM NHỮNG GÌ?
Có thể dùng checklist sau tại hiện trường:
- Xác nhận tiêu chuẩn áp dụng.
- Xác nhận Q thiết kế.
- Xác nhận P thiết kế.
- Xác nhận tỷ lệ foam.
- Kiểm model monitor/nozzle.
- Kiểm bể nước.
- Kiểm bồn concentrate.
- Kiểm valve line-up.
- Kiểm thiết bị đo.
- Phong tỏa vùng xả.
- Đo áp tĩnh.
- Khởi động bơm.
- Thử nước.
- Ổn định hệ thống.
- Đo áp động.
- Đo lưu lượng.
- Thử số monitor đồng thời theo thiết kế.
- Kiểm vùng bao phủ.
- Kiểm tầm phun.
- Kiểm proportioning.
- Lấy mẫu dung dịch.
- Đo tỷ lệ foam.
- Ghi mức concentrate.
- Kiểm bọt nếu thuộc phạm vi thử.
- Kết thúc thử.
- Súc rửa.
- Bổ sung nước/foam.
- Trả hệ thống Auto.
- Lập biên bản.
- Lưu hình ảnh và số liệu.
Nếu đủ 30 bước này, hồ sơ thử sẽ rõ hơn rất nhiều.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH – CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP LÀ GÌ?
1. Kiểm tra lưu lượng súng foam bằng cách nào?
Tốt nhất sử dụng flowmeter phù hợp và đồng thời ghi áp suất động. Có thể đối chiếu đường đặc tính Q–P của đúng nozzle khi phương pháp thử cho phép.
2. Có thể chỉ đo áp suất rồi suy ra lưu lượng không?
Có thể khi có hệ số hoặc curve chính xác của đúng nozzle và điều kiện thử phù hợp. Tuy nhiên đo lưu lượng trực tiếp thường giúp xác nhận rõ hơn.
3. Súng foam cố định phải đạt bao nhiêu L/min?
Không có một mức chung. Phải đối chiếu thiết kế, cường độ phun, diện tích bảo vệ và thông số monitor/nozzle.
4. Có phải thử bằng foam thật không?
Không phải mọi bước đều cần foam thật. Phần thủy lực có thể kiểm bằng nước khi phương án thử cho phép, nhưng muốn xác nhận tỷ lệ pha và chất lượng bọt thì phải có phép thử phù hợp đối với hệ thống foam.
5. Có cần đo tỷ lệ pha foam không?
Có nếu nghiệm thu hoặc kiểm tra chức năng bộ proportioning.
6. Foam 3% nghĩa là gì?
Hệ thống được thiết kế để tạo dung dịch với nồng độ concentrate tương ứng theo yêu cầu của sản phẩm và thiết kế. Giá trị thực tế phải được kiểm theo phương pháp phù hợp.
7. Hai súng thiết kế chạy đồng thời có cần test cùng lúc không?
Có. Thử riêng từng súng không chứng minh được tổng hệ thống đủ lưu lượng khi cả hai cùng hoạt động.
8. Áp suất tĩnh đạt nhưng lưu lượng thiếu có được không?
Không thể dùng áp tĩnh để thay cho kiểm tra khi có dòng chảy.
9. Lưu lượng cao hơn thiết kế có chắc chắn tốt hơn không?
Không. Có thể làm thay đổi thời gian dự trữ, tỷ lệ pha và phân phối hệ thống.
10. Có phải kiểm tra tầm phun không?
Có nếu tầm phun và vùng bao phủ là điều kiện bảo vệ trong thiết kế.
11. Kho dầu nên dùng tiêu chuẩn nào?
TCVN 5307:2009 là một trong những tiêu chuẩn cần đối chiếu đối với kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ thuộc phạm vi áp dụng. Tiêu chuẩn hiện còn hiệu lực.
12. Foam cho xăng dầu dùng tiêu chuẩn nào?
Chất tạo bọt độ nở thấp cho chất lỏng không hòa tan với nước hiện có TCVN 7278-1:2024.
13. Chất lỏng hòa tan với nước thì sao?
TCVN 7278-3:2025 hiện quy định đối với chất tạo bọt độ nở thấp dùng cho nhóm chất lỏng cháy hòa tan được với nước.
14. TCVN 13418:2022 có áp dụng cho monitor cố định không?
Tiêu chuẩn này có phạm vi trực tiếp là lăng phun bọt chữa cháy cầm tay, vì vậy không nên lấy toàn bộ yêu cầu của nó rồi mặc nhiên áp cho monitor cố định.
15. Đã có TCVN chính thức riêng về lăng giá chữa cháy cố định chưa?
Cục Cảnh sát PCCC và CNCH đã đăng dự thảo TCVN về lăng giá chữa cháy để lấy ý kiến tháng 7/2026. Khi áp dụng thực tế cần kiểm tra trạng thái ban hành chính thức tại thời điểm dự án, không coi tài liệu dự thảo là tiêu chuẩn bắt buộc.
QUY TRÌNH KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XẢ CỦA SÚNG PHUN FOAM CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH – ĐIỀU QUAN TRỌNG NHẤT CẦN NHỚ LÀ GÌ?
Điều quan trọng nhất của Quy trình kiểm tra lưu lượng xả của súng phun foam chữa cháy cố định là:
Đừng chỉ đo một con số L/min.
Một hệ thống foam đạt phải là một chuỗi hoạt động đúng:
Nguồn nước đủ → bơm đủ → đường ống đủ → áp suất tại monitor đủ → lưu lượng đủ → bộ pha làm việc đúng → tỷ lệ foam đúng → bọt tạo ra đúng → tia phun tới đúng vùng cần bảo vệ.
Thiếu một mắt xích thì kết quả cuối cùng có thể không đạt.
Ở góc nhìn thực tế của PCCC Hùng Gia Phát, cách kiểm dễ hiểu nhất là luôn đặt bốn con số cạnh nhau:
Q thiết kế
Q thực tế
P thiết kế
P thực tế
Sau đó mới kiểm:
nồng độ foam
và
vùng bao phủ.
Nếu bốn con số đầu chưa rõ, đừng vội kết luận bằng mắt.
Tia phun nhìn mạnh chưa chắc hệ thống đúng.
NGUỒN THAM KHẢO KỸ THUẬT
- QCVN 10:2025/BCA, ban hành kèm Thông tư 103/2025/TT-BCA, hiệu lực từ 30/12/2025.
- TCVN 7336:2021 – Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt, hiện còn hiệu lực.
- TCVN 5307:2009 – Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ – Yêu cầu thiết kế, hiện còn hiệu lực.
- QCVN 01:2019/BCA – Hệ thống PCCC cho kho chứa, cảng xuất nhập và trạm phân phối khí đốt, hiện còn hiệu lực.
- TCVN 7278-1:2024 – Chất tạo bọt chữa cháy độ nở thấp cho chất lỏng cháy không hòa tan được với nước.
- TCVN 7278-3:2025 – Chất tạo bọt chữa cháy độ nở thấp cho chất lỏng cháy hòa tan được với nước.
- NFPA 11:2024 – Standard for Low-, Medium-, and High-Expansion Foam; có các nội dung về acceptance testing, discharge tests và inspection/testing/maintenance.
Liên hệ với chúng tôi:
CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT
Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0943709898
Email: pccc.hgp@gmail.com
Website: https://pccchunggiaphat.com/