Quy trình súc rửa đường ống và bể nước chữa cháy định kỳ 6 tháng nên được thực hiện theo trình tự: lập kế hoạch cô lập hệ thống, bảo đảm phương án PCCC tạm thời, xả nước, vệ sinh bể, súc từng tuyến ống, kiểm tra cặn – ăn mòn – van – đầu hút, nạp nước, xả khí, chạy thử bơm và kiểm tra lại áp lực/lưu lượng trước khi đưa hệ thống về chế độ tự động. Tuy nhiên cần hiểu đúng: pháp luật hiện hành không quy định chung rằng mọi bể và đường ống PCCC bắt buộc phải súc rửa đúng 6 tháng/lần; QCVN 10:2025/BCA yêu cầu hệ thống cấp nước chữa cháy, họng nước và hệ thống chữa cháy tự động phải được bảo dưỡng ít nhất 1 năm/lần, còn chu kỳ 6 tháng có thể được doanh nghiệp lựa chọn như lịch bảo trì phòng ngừa hoặc gắn với kỳ tự kiểm tra PCCC của cơ sở thuộc Phụ lục II.
Nói thật, với hệ thống nước PCCC thì “bể còn đầy nước” chưa chắc đã có nghĩa hệ thống đang tốt. Cặn đáy bể, rỉ sét đường ống, bùn ở đầu hút, van lâu ngày không thao tác hoặc cặn tích trong đoạn ống cụt đều có thể khiến lưu lượng thực tế giảm mạnh đúng lúc cần chữa cháy.
Bài viết được PCCC Hùng Gia Phát cập nhật ngày 14/09/2026.

QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG CÓ PHẢI LÀ YÊU CẦU BẮT BUỘC KHÔNG?
Không có quy định hiện hành bắt buộc mọi công trình phải súc rửa bể nước và đường ống PCCC đúng 6 tháng một lần.
Đây là điểm nên nói rõ ngay từ đầu.
QCVN 10:2025/BCA hiện quy định tối thiểu:
- Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà: bảo dưỡng ít nhất 1 năm/lần.
- Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà: bảo dưỡng ít nhất 1 năm/lần.
- Hệ thống, thiết bị chữa cháy tự động: bảo dưỡng ít nhất 1 năm/lần.
- Bình chữa cháy là nhóm có chu kỳ tối thiểu 6 tháng/lần.
Nếu tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cụ thể áp dụng cho thiết bị quy định chu kỳ ngắn hơn thì phải theo chu kỳ ngắn hơn đó.
Vậy tại sao nhiều đơn vị vẫn xây dựng lịch vệ sinh bể nước PCCC 6 tháng/lần?
Vì đây là một chu kỳ bảo trì phòng ngừa khá thực tế đối với những hệ thống:
- Nước có nhiều cặn.
- Bể bê tông dễ phát sinh bùn đáy.
- Đường ống thép đã vận hành lâu.
- Công trình gần biển hoặc môi trường ăn mòn.
- Nhà máy nhiều bụi.
- Nguồn nước cấp không ổn định.
- Bể PCCC dùng chung với nguồn nước khác.
- Hệ thống từng sửa chữa, cắt nối đường ống.
- Trước đó đã phát hiện nước đục hoặc rỉ sét.
Ngoài ra, Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định cơ sở thuộc Phụ lục II tự kiểm tra PCCC định kỳ 6 tháng/lần, còn cơ sở khác thuộc Phụ lục I là 1 năm/lần. Việc doanh nghiệp ghép đợt súc rửa vào kỳ kiểm tra 6 tháng là cách quản lý nội bộ hợp lý, nhưng đừng biến nó thành một “quy định pháp luật 6 tháng” nếu văn bản không nói vậy.

QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG CĂN CỨ VÀO NHỮNG QUY ĐỊNH NÀO?
Quy trình súc rửa đường ống và bể nước chữa cháy định kỳ 6 tháng nên được xây dựng trên cơ sở yêu cầu duy trì, bảo dưỡng hệ thống PCCC, quy định đối với trạm bơm và tài liệu kỹ thuật của chính hệ thống đang sử dụng.
Các căn cứ đáng chú ý gồm:
- QCVN 10:2025/BCA về trang bị, bố trí và bảo dưỡng phương tiện, hệ thống PCCC.
- QCVN 02:2020/BCA về trạm bơm nước chữa cháy.
- TCVN 3890:2023 về trang bị, bố trí phương tiện và hệ thống PCCC.
- TCVN 7336:2021 đối với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt nếu hệ thống liên quan sprinkler/drencher.
- Hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công.
- Tài liệu vận hành – bảo dưỡng của nhà sản xuất van, bơm, thiết bị.
- Quy trình bảo trì nội bộ của cơ sở.
QCVN 02:2020/BCA hiện vẫn còn hiệu lực và áp dụng trực tiếp tới việc thiết kế, lắp đặt, vận hành, nghiệm thu, kiểm tra và bảo dưỡng trạm bơm nước chữa cháy cố định.
Một điểm đáng chú ý:
QCVN 02 yêu cầu kiểm tra trạm bơm hàng tuần và bảo dưỡng/kiểm tra chuyên sâu hàng năm. Trong đợt kiểm tra hàng tuần còn phải xác nhận:
- Nguồn dự trữ đầy bể.
- Đường ống không rò.
- Van đầu hút, đầu ra đúng trạng thái.
- Màn lọc đầu hút không bị che.
- Áp lực hút và áp lực hệ thống bình thường.
Vậy nên súc rửa bể không thể tách riêng khỏi trạm bơm.
Bể sạch nhưng lưới hút bị nghẹt thì vẫn không ổn.

QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG NÊN THỰC HIỆN KHI NÀO?
Nên thực hiện theo kế hoạch định kỳ của cơ sở và làm sớm hơn chu kỳ nếu xuất hiện dấu hiệu bất thường.
Các dấu hiệu nên xử lý sớm gồm:
- Nước trong bể chuyển màu.
- Nước xả tại hydrant có nhiều cặn.
- Có rỉ sét đỏ/nâu.
- Bùn đáy bể tăng rõ.
- Lưới hút bơm bám cặn.
- Áp lực hoặc lưu lượng thử giảm bất thường.
- Van lâu ngày không thao tác.
- Đường ống vừa sửa chữa.
- Hệ thống vừa mở rộng.
- Có vật lạ lọt vào đường ống.
- Hệ thống lâu ngày không có dòng chảy thực tế.
- Bơm có hiện tượng hút không ổn định.
Đôi khi không cần chờ đủ 6 tháng.
Nếu tháng thứ tư đã xả ra một dòng nước nâu đỏ thì việc chờ thêm hai tháng chỉ để đúng lịch là không có ý nghĩa.

QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG PHẢI CHUẨN BỊ GÌ TRƯỚC KHI LÀM?
Trước khi xả một mét khối nước nào, phải xác định hệ thống PCCC sẽ được bảo vệ thế nào trong thời gian bể hoặc đường ống bị cô lập.
Đây là bước quan trọng nhất.
Chuẩn bị tối thiểu:
- Bản vẽ hệ thống.
- Sơ đồ van.
- Dung tích bể.
- Mực nước thực tế.
- Các tuyến ống cần súc.
- Điểm xả.
- Điểm bất lợi.
- Khu vực được bảo vệ bởi tuyến đang cô lập.
- Bơm chính – bơm dự phòng – bơm bù.
- Nguồn nước thay thế nếu có.
- Danh sách người tham gia.
- Phương tiện liên lạc.
- Biển cảnh báo.
- Thiết bị bảo hộ.
- Phương án thu gom nước xả.
Không nên tự ý:
Đóng van.
Tắt bơm.
Xả hết bể.
Rồi mới báo bảo vệ.
Trong lúc bảo trì, nếu xảy ra cháy thật thì hệ thống phải có giải pháp dự phòng phù hợp.
QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG CÓ ĐƯỢC XẢ HẾT BỂ PCCC KHÔNG?
Chỉ nên xả toàn bộ khi đã có phương án bảo đảm an toàn PCCC trong thời gian hệ thống mất nguồn nước.
QCVN 02 yêu cầu trong vận hành bình thường phải duy trì nguồn dự trữ đầy bể và kiểm tra tình trạng này hàng tuần.
Thực tế có thể xử lý theo một trong các cách:
- Vệ sinh từng ngăn nếu bể chia ngăn.
- Duy trì một bể khác đang hoạt động.
- Sử dụng nguồn nước khác đã được tính toán.
- Bố trí giải pháp cấp nước tạm thời.
- Lựa chọn thời điểm công trình ít hoạt động.
- Tăng cường trực PCCC và phương tiện ban đầu.
Một bể 600 m³ có hai ngăn 300 m³ thường dễ bảo trì hơn bể một khoang duy nhất.
Vệ sinh ngăn A.
Ngăn B vẫn phục vụ.
Sau đó đổi bên.
Đó chính là giá trị của thiết kế có khả năng bảo trì.
QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG – BƯỚC 1 CẦN CÔ LẬP HỆ THỐNG RA SAO?
Bước đầu tiên là cô lập đúng khu vực cần bảo trì nhưng hạn chế tối đa phạm vi mất khả năng chữa cháy.
Trình tự thực tế nên gồm:
- Thông báo người phụ trách PCCC.
- Thông báo bảo vệ, vận hành, sản xuất.
- Xác nhận các van sẽ thao tác.
- Gắn thẻ cảnh báo.
- Đưa thiết bị cần thiết về trạng thái bảo trì.
- Không vô tình tắt toàn bộ mạng nếu chỉ cần xử lý một nhánh.
- Ghi nhận trạng thái từng van trước khi đóng.
Với hệ thống lớn, nên chụp lại vị trí van.
Sau khi làm xong, so lại.
Vì một trong những lỗi nguy hiểm nhất sau bảo trì là:
Vệ sinh xong.
Bơm tốt.
Bể đầy.
Nhưng một van chính vẫn đang đóng.
QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG – BƯỚC 2 XẢ BỂ THẾ NÀO CHO AN TOÀN?
Nước trong bể phải được xả có kiểm soát qua vị trí thoát phù hợp, tránh gây ngập nhà bơm, xói nền hoặc ảnh hưởng hệ thống điện.
QCVN 02 yêu cầu nhà/phòng bơm phải có hệ thống thoát nước sàn nhằm tránh ngập khu vực trạm bơm.
Khi xả:
- Xác định nơi nhận nước.
- Không xả tràn qua phòng bơm.
- Theo dõi mực nước.
- Không để bơm chạy khan.
- Ngắt thiết bị cần bảo vệ trước khi mực nước xuống dưới cao độ hút.
- Theo dõi bùn, cặn ở cuối quá trình xả.
Phần nước đáy cuối cùng rất đáng quan sát.
Nếu thấy:
- Cặn đỏ.
- Cặn đen.
- Cát.
- Mảnh sơn.
- Mảnh gỉ.
- Bùn dày.
thì nên ghi lại.
Đó là dữ liệu để quyết định có cần rút ngắn chu kỳ vệ sinh lần sau hay không.
QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG – BƯỚC 3 VỆ SINH BỂ NƯỚC THẾ NÀO?
Sau khi bể được cô lập và xả xuống mức an toàn, tiến hành làm sạch cặn ở đáy, thành bể, vị trí góc chết và khu vực quanh đầu hút.
Có thể đi theo thứ tự:
- Thu gom bùn/cặn lớn.
- Làm sạch đáy bể.
- Làm sạch thành bể.
- Làm sạch khu vực hố hút.
- Làm sạch lưới chắn rác.
- Kiểm tra ống hút.
- Kiểm tra phao/van cấp.
- Kiểm tra thấm, nứt.
- Kiểm tra dấu hiệu ăn mòn.
- Xả sạch nước bẩn cuối cùng.
Không nên dùng hóa chất tẩy rửa tùy tiện.
Đặc biệt nếu bể dùng chung với hệ thống nước sinh hoạt thì việc vệ sinh, khử khuẩn phải tuân thủ thêm yêu cầu tương ứng của hệ thống nước sinh hoạt.
Còn bể PCCC riêng thì mục tiêu chính là:
loại bỏ bùn, cặn, vật lạ và giữ hệ thống không bị nhiễm các chất có thể gây tắc, ăn mòn hoặc hư thiết bị.
QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG CÓ ĐƯỢC CHO NGƯỜI XUỐNG BỂ KHÔNG?
Chỉ được thực hiện khi đã đánh giá điều kiện làm việc và áp dụng đầy đủ biện pháp an toàn trong không gian hạn chế nếu bể thuộc phạm vi này.
QCVN 34:2018/BLĐTBXH quy định yêu cầu an toàn cho người làm việc trong không gian hạn chế. Trước khi cho người xuống phải đánh giá rủi ro, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, bảo đảm thông gió, không khí sạch và các biện pháp bảo vệ cần thiết.
Với bể ngầm, đừng nghĩ:
“Chỉ xuống lau khoảng 20 phút.”
Nguy cơ có thể đến từ:
- Thiếu ôxy.
- Khí độc.
- Trượt ngã.
- Ngập nước bất ngờ.
- Điện.
- Lối ra hạn chế.
Tối thiểu phải có người giám sát phía ngoài.
Không làm một mình.
QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG – BƯỚC 4 CẦN KIỂM TRA BỂ NHỮNG GÌ?
Sau khi sạch cặn, đây là thời điểm tốt nhất để kiểm tra tình trạng bể.
Nên nhìn kỹ:
- Vết nứt.
- Điểm thấm.
- Mối nối.
- Lớp chống thấm.
- Cổ ống xuyên thành.
- Ống hút.
- Ống cấp.
- Ống tràn.
- Ống xả đáy.
- Thang xuống bể.
- Nắp bể.
- Van phao.
- Cảm biến mức nước.
- Lưới chắn đầu hút.
QCVN 02 quy định bể nước chữa cháy dùng chung với nước sinh hoạt phải bố trí kết nối để lượng nước dành cho PCCC không bị sử dụng hết vào mục đích sinh hoạt; mỗi bể phải có hệ thống làm đầy tương ứng theo quy định.
Vì vậy khi bảo trì, nên kiểm luôn:
Mực nước PCCC có còn đúng không?
Phao có chạy không?
Van cấp tự động có kẹt không?
Đôi khi bể sạch nhưng van phao hỏng khiến vài ngày sau bể vẫn không đầy.
QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG – BƯỚC 5 SÚC ĐƯỜNG ỐNG NHƯ THẾ NÀO?
Súc đường ống nên thực hiện theo từng khu vực hoặc từng tuyến, ưu tiên tạo dòng chảy đủ mạnh để cuốn cặn ra tại các điểm xả phù hợp.
Nguyên tắc thực tế:
- Làm từ tuyến chính tới nhánh.
- Mở điểm xả xa hoặc bất lợi.
- Súc từng zone.
- Không mở mọi điểm cùng lúc nếu hệ thống không đủ lưu lượng.
- Theo dõi màu nước.
- Theo dõi cặn.
- Theo dõi áp lực.
- Tiếp tục đến khi nước đầu ra đạt tình trạng chấp nhận được theo quy trình kỹ thuật của cơ sở.
Các vị trí nên quan tâm đặc biệt:
- Cuối tuyến.
- Điểm thấp.
- Đường ống cụt.
- Hydrant lâu không sử dụng.
- Nhánh đi xa.
- Tuyến từng sửa.
- Tuyến thép có dấu hiệu ăn mòn.
Đây là chỗ chúng tôi thường thấy nước ra đầu tiên có màu nâu khá rõ.
Nếu chỉ mở van 10 giây rồi đóng lại thì gần như chưa súc được gì.
QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG CÓ ĐƯỢC XẢ QUA HỌNG CHỮA CHÁY KHÔNG?
Có thể sử dụng các điểm xả, họng thử hoặc vị trí thiết kế cho phép, nhưng phải kiểm soát lưu lượng và hướng xả để không gây tai nạn hoặc hư hỏng tài sản.
Đối với trạm bơm, QCVN 02 yêu cầu bố trí đường ống/thiết bị kiểm tra lưu lượng hoặc van vòi cố định để kiểm tra hoạt động bơm. Quy chuẩn cũng cho phép nước chạy thử được xả về bể hoặc vị trí không ảnh hưởng thiết bị; nếu hồi về bể phải bố trí xa ống hút để tránh khí quay lại bơm.
Khi xả qua họng:
- Cố định vòi.
- Không để đầu vòi quật.
- Không hướng vào người.
- Không hướng vào tủ điện.
- Không gây ngập nền.
- Không gây xói đất.
Nước chữa cháy ở lưu lượng lớn không giống mở vòi nước sinh hoạt.
Lực phản có thể rất mạnh.
QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG – BƯỚC 6 CÓ CẦN KIỂM TRA VAN KHÔNG?
Có. Đợt súc rửa là thời điểm rất tốt để thao tác và kiểm tra van.
Nên kiểm:
- Van hút.
- Van đẩy.
- Van một chiều.
- Van phân vùng.
- Van hydrant.
- Van sprinkler.
- Van xả.
- Van cấp bể.
- Van bypass nếu có.
Các dấu hiệu cần xử lý:
- Quay rất nặng.
- Không hết hành trình.
- Rò thân van.
- Rò trục.
- Tay van hỏng.
- Không xác định được trạng thái đóng/mở.
- Bảng chỉ dẫn mất.
- Van bị chôn hoặc che.
QCVN 02 yêu cầu trong kiểm tra hàng tuần phải xác nhận các van đầu hút và đầu ra cần thiết ở trạng thái mở hoàn toàn theo thiết kế.
Một cái van bị đóng nhầm có thể làm cả tuyến phía sau vô dụng.
QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG – BƯỚC 7 NẠP LẠI BỂ THẾ NÀO?
Sau khi vệ sinh hoàn tất, đóng các điểm xả theo đúng trình tự rồi nạp nước trở lại bể.
Trong lúc nạp:
- Theo dõi rò rỉ.
- Theo dõi vị trí vừa sửa.
- Kiểm van phao.
- Kiểm cảm biến mức.
- Kiểm báo mức thấp.
- Kiểm hệ thống cấp bù.
- Không đưa bơm về chế độ sẵn sàng quá sớm khi mực nước chưa đủ.
Mực nước cuối cùng phải trở về mức dự trữ PCCC theo thiết kế.
Không phải nhìn thấy nửa bể rồi kết luận đủ.
Nếu hồ sơ thiết kế yêu cầu 400 m³ dành riêng cho PCCC thì phải bảo đảm đúng phần dự trữ đó.
QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG – BƯỚC 8 XẢ KHÍ ĐƯỜNG ỐNG RA SAO?
Sau khi cấp nước trở lại, phải xử lý khí trong hệ thống trước khi đánh giá vận hành.
Khí tích tụ có thể:
- Làm áp suất dao động.
- Gây rung.
- Tạo tiếng ồn.
- Ảnh hưởng khả năng mồi.
- Làm kết quả thử sai.
QCVN 02 yêu cầu mỗi bơm chữa cháy có van xả khí tự động nhằm loại bỏ khí và bọt khí; van xả khí phải được bố trí ở vị trí phù hợp trên vỏ bơm.
Với mạng đường ống, xử lý khí theo đúng cấu hình và hướng dẫn của hệ thống.
Đừng vội chạy test lưu lượng khi đường ống còn đầy túi khí.
QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG – BƯỚC 9 PHẢI CHẠY THỬ MÁY BƠM THẾ NÀO?
Sau khi hệ thống đầy nước và ổn định, phải đưa trạm bơm trở lại trạng thái vận hành và thử theo yêu cầu áp dụng.
Tối thiểu rà:
- Bơm bù.
- Bơm chính.
- Bơm dự phòng.
- Tự động khởi động.
- Áp lực hút.
- Áp lực đẩy.
- Dòng điện.
- Tiếng ồn.
- Rung.
- Rò nước.
- Tín hiệu báo.
QCVN 02 quy định việc kiểm tra bảo dưỡng hằng năm phải thử bơm tại các điều kiện lưu lượng, ghi áp lực hút – đẩy và lưu lượng xả. Nếu hiệu suất áp lực giảm trên 5% so với dữ liệu nghiệm thu ban đầu hoặc nhãn bơm thì phải điều tra nguyên nhân.
Nếu sau khi vệ sinh mà áp lực tăng rõ so với trước:
Đó là tín hiệu tốt.
Có thể trước đây lưới hút hoặc đường ống đã bị cặn ảnh hưởng.
QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG – BƯỚC 10 PHẢI KIỂM TRA ÁP LỰC VÀ LƯU LƯỢNG KHÔNG?
Có. Súc rửa chỉ thực sự có giá trị khi hệ thống sau bảo trì được xác nhận còn đáp ứng khả năng cấp nước theo thiết kế.
Nên kiểm:
- Áp lực tĩnh.
- Áp lực khi có dòng.
- Lưu lượng tại điểm thử.
- Điểm bất lợi.
- Hydrant xa nhất.
- Hoạt động van.
- Khởi động bơm theo giảm áp nếu áp dụng.
Không nhất thiết mỗi lần vệ sinh nhỏ đều phải thực hiện một cuộc nghiệm thu lại toàn bộ như công trình mới.
Nhưng nếu:
- Phát hiện nhiều cặn.
- Vừa thay bơm.
- Vừa sửa tuyến chính.
- Vừa thay van lớn.
- Hiệu suất trước đó giảm.
thì nên thử lưu lượng bài bản hơn.
QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG – SAU KHI LÀM XONG PHẢI ĐƯA HỆ THỐNG VỀ TRẠNG THÁI NÀO?
Toàn bộ hệ thống phải được đưa về trạng thái sẵn sàng chữa cháy theo thiết kế, đặc biệt là các thiết bị điều khiển tự động.
Checklist cuối cùng:
- Bể đủ nước.
- Bơm ở Auto.
- Nguồn điện đủ.
- Bơm diesel đủ nhiên liệu.
- Van hút mở.
- Van đẩy mở.
- Van zone đúng trạng thái.
- Van hydrant hoạt động.
- Không còn điểm xả mở.
- Không có rò rỉ.
- Tủ điều khiển không báo lỗi.
- Áp lực hệ thống trở lại bình thường.
Có một lỗi nghe rất vô lý nhưng xảy ra thật:
Đội bảo trì làm rất sạch.
Xong việc.
Rời công trình.
Bơm chính vẫn để Manual.
Vậy là bảo trì xong lại làm hệ thống kém an toàn hơn trước.
QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG PHẢI LẬP BIÊN BẢN GÌ?
Nên lập biên bản bảo dưỡng/súc rửa hệ thống PCCC và cập nhật vào hồ sơ quản lý, bảo trì của cơ sở.
Biên bản nên có:
- Ngày thực hiện.
- Đơn vị thực hiện.
- Người giám sát.
- Phạm vi bảo trì.
- Mực nước ban đầu.
- Tình trạng cặn.
- Tình trạng bể.
- Tuyến ống đã súc.
- Van đã kiểm tra.
- Thiết bị đã thay.
- Kết quả chạy bơm.
- Áp suất trước/sau.
- Kết quả bất thường.
- Ảnh hiện trạng.
- Kiến nghị.
- Người xác nhận.
Nếu thực hiện cùng kỳ tự kiểm tra PCCC 6 tháng của cơ sở thuộc Phụ lục II thì kết quả liên quan tới tình trạng nguồn nước và hệ thống PCCC có thể được đối chiếu khi lập PC02 theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
Đừng chỉ ghi:
“Đã bảo trì – đạt.”
Ba tháng sau có vấn đề sẽ không ai biết lần trước đã đo được gì.
QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG CÓ THỂ GỘP VỚI ĐỢT KIỂM TRA PCCC 6 THÁNG KHÔNG?
Có thể và đây là cách tổ chức khá hợp lý đối với cơ sở thuộc Phụ lục II.
Nghị định 105 quy định người đứng đầu cơ sở hoặc người được phân công thực hiện kiểm tra định kỳ:
- 6 tháng/lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục II.
- 1 năm/lần đối với cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I.
Nội dung kiểm tra có việc xem xét:
- Trang bị hệ thống PCCC.
- Khả năng duy trì hoạt động.
- Nguồn nước chữa cháy.
- Hệ thống điện phục vụ PCCC.
Vậy nên doanh nghiệp có thể bố trí:
Đợt tháng 6: kiểm tra + súc rửa + thử bơm.
Đợt tháng 12: kiểm tra + rà hệ thống + bảo dưỡng theo kế hoạch.
Nhưng tần suất cuối cùng vẫn phải căn cứ tình trạng thực tế và yêu cầu kỹ thuật.
QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG – NHỮNG LỖI NÀO THƯỜNG GẶP NHẤT?
Các lỗi PCCC Hùng Gia Phát thường khuyên khách tránh:
- Xả hết bể mà không có phương án dự phòng.
- Không thông báo bộ phận trực PCCC.
- Để bơm chạy khan.
- Xả nước làm ngập phòng bơm.
- Không xử lý bùn đáy.
- Chỉ rửa thành mà bỏ hố hút.
- Không vệ sinh lưới hút.
- Không thao tác van.
- Súc mỗi tuyến vài giây.
- Không xả điểm cuối.
- Không kiểm đoạn ống cụt.
- Không xả khí sau khi nạp.
- Không test bơm sau bảo trì.
- Quên mở van.
- Quên trả bơm về Auto.
- Không ghi áp lực trước và sau.
- Không lập biên bản.
- Không chụp ảnh cặn.
- Không đánh giá an toàn không gian hạn chế.
- Dùng hóa chất không phù hợp.
Có một chuyện rất hay gặp:
Đơn vị vệ sinh xong bể nhìn rất sạch.
Nhưng không ai mở đường ống cuối tuyến.
Cặn trong ống vẫn nguyên.
Đến khi thử hydrant, nước nâu chảy ra.
Vậy nên phải hiểu đây là bảo trì cả hệ thống cấp nước, không chỉ là “rửa bể”.
QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG – KHI NÀO PHẢI RÚT NGẮN CHU KỲ?
Nên rút từ 6 tháng xuống 3–4 tháng hoặc xây dựng tần suất phù hợp hơn nếu hệ thống liên tục xuất hiện cặn.
Một số tình huống đáng cân nhắc:
- Nước giếng có nhiều sắt.
- Nguồn cấp thường xuyên đục.
- Bể ngoài trời.
- Bể cũ.
- Đường ống thép lâu năm.
- Môi trường ven biển.
- Hệ thống ít có dòng chảy.
- Kho/xưởng nhiều bụi.
- Đã từng nghẹt đầu hút.
- Đã từng tụt lưu lượng do cặn.
Ngược lại, hệ thống:
- Nguồn nước ổn định.
- Bể kín.
- Đường ống tốt.
- Được kiểm tra thường xuyên.
- Không xuất hiện cặn.
có thể duy trì theo chu kỳ bảo dưỡng được xác định trong hồ sơ và yêu cầu kỹ thuật.
Không cần biến “6 tháng” thành con số cứng nhắc.
QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG – CHECKLIST 15 BƯỚC GỌN NHẤT LÀ GÌ?
Có thể sử dụng checklist sau:
- Xem bản vẽ và sơ đồ van.
- Lập kế hoạch bảo trì.
- Chuẩn bị nguồn PCCC tạm thời.
- Cô lập đúng khu vực.
- Xả nước có kiểm soát.
- Thu gom bùn cặn.
- Vệ sinh đáy và thành bể.
- Vệ sinh lưới hút.
- Kiểm tra bể, van, đường ống.
- Súc từng tuyến.
- Xả tới điểm bất lợi.
- Nạp đầy bể.
- Xả khí.
- Chạy bơm và kiểm tra áp lực/lưu lượng.
- Mở lại van, đưa toàn hệ thống về Auto và lập biên bản.
Nếu bước 15 chưa hoàn thành thì chưa nên coi công việc đã xong.
QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG – FAQ THƯỜNG GẶP LÀ GÌ?
1. Pháp luật có bắt buộc súc rửa bể PCCC 6 tháng/lần không?
Không có quy định chung bắt buộc mọi bể PCCC phải súc rửa đúng 6 tháng/lần. QCVN 10:2025/BCA quy định các hệ thống cấp nước, họng nước và hệ thống chữa cháy tự động phải bảo dưỡng ít nhất 1 năm/lần, trừ khi tiêu chuẩn/quy chuẩn áp dụng yêu cầu chu kỳ ngắn hơn.
2. Vì sao doanh nghiệp thường làm 6 tháng/lần?
Để phòng ngừa cặn, rỉ, bùn và có thể kết hợp với chu kỳ tự kiểm tra 6 tháng của cơ sở thuộc Phụ lục II Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
3. Bể PCCC có phải lúc nào cũng đầy không?
Trong trạng thái vận hành bình thường phải duy trì lượng nước dự trữ theo thiết kế; QCVN 02 còn yêu cầu kiểm tra tình trạng nguồn dự trữ đầy bể trong kiểm tra trạm bơm hàng tuần.
4. Có thể xả hết nước để vệ sinh không?
Có thể nếu cơ sở đã tổ chức biện pháp an toàn và nguồn PCCC thay thế phù hợp trong thời gian hệ thống bị cô lập.
5. Có cần vệ sinh đầu hút bơm không?
Có. Lưới đầu hút là vị trí rất dễ tích rác và cặn; QCVN 02 yêu cầu kiểm tra màn lọc đầu hút không bị che và đúng vị trí.
6. Sau súc rửa có phải chạy thử bơm không?
Có. Ít nhất phải xác nhận bơm và hệ thống trở lại trạng thái hoạt động bình thường; QCVN 02 có các yêu cầu thử và bảo dưỡng riêng cho trạm bơm.
7. Bơm PCCC kiểm tra bao lâu một lần?
QCVN 02:2020/BCA quy định kiểm tra/bảo dưỡng trạm bơm hàng tuần và kiểm tra chuyên sâu hằng năm.
8. Có cần đo áp lực sau súc rửa không?
Nên đo để so sánh trước – sau và phát hiện các bất thường của hệ thống.
9. Đường ống cuối tuyến có cần xả không?
Có. Đây thường là vị trí cặn tích tụ rõ nhất.
10. Có thể cho một nhân viên xuống bể vệ sinh một mình không?
Không nên. Nếu bể thuộc không gian hạn chế thì phải thực hiện các yêu cầu an toàn tương ứng của QCVN 34:2018/BLĐTBXH.
11. Nước sau súc rửa còn đục thì có nên đóng hệ thống không?
Không nên kết thúc khi vẫn còn dấu hiệu cặn bất thường mà chưa xác định nguyên nhân.
12. Có cần lập biên bản sau vệ sinh không?
Nên có biên bản bảo trì, thông số thử, hình ảnh và danh sách tồn tại để theo dõi ở lần tiếp theo.
QUY TRÌNH SÚC RỬA ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY ĐỊNH KỲ 6 THÁNG – ĐIỀU QUAN TRỌNG NHẤT CẦN NHỚ LÀ GÌ?
Điều quan trọng nhất của Quy trình súc rửa đường ống và bể nước chữa cháy định kỳ 6 tháng không phải là làm cho đáy bể nhìn sạch.
Mà là sau bảo trì:
hệ thống phải chữa cháy được.
Cần bảo đảm:
- Bể đủ nước.
- Đầu hút sạch.
- Đường ống không bị cặn cản.
- Van đúng trạng thái.
- Không còn khí bất thường.
- Bơm chạy.
- Áp lực đạt.
- Lưu lượng ổn định.
- Hệ thống trở lại Auto.
Ở góc nhìn thực tế của PCCC Hùng Gia Phát, nếu phải chọn giữa:
Một bể rất sạch nhưng van chính bị đóng.
và
Một bể có chút cặn nhẹ nhưng toàn bộ hệ thống được kiểm soát đúng kỹ thuật.
thì rõ ràng vấn đề không nằm ở vẻ ngoài của bể.
Súc rửa chỉ là một phần của bảo dưỡng hệ thống cấp nước chữa cháy.
Vậy nên sau mỗi lần làm, nhất định phải chạy lại hệ thống.
Đó mới là bước chốt.
NGUỒN PHÁP LÝ VÀ TIÊU CHUẨN THAM KHẢO
- QCVN 10:2025/BCA – bảo dưỡng hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà, họng nước trong nhà và hệ thống chữa cháy tự động ít nhất 1 năm/lần.
- QCVN 02:2020/BCA – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm bơm nước chữa cháy, hiện còn hiệu lực.
- Nghị định 105/2025/NĐ-CP – tự kiểm tra PCCC 6 tháng/lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục II và 1 năm/lần đối với các cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I.
- TCVN 3890:2023 – phương tiện PCCC cho nhà và công trình, hiện còn hiệu lực.
- TCVN 7336:2021 – hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt.
- QCVN 34:2018/BLĐTBXH – an toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế.
Liên hệ với chúng tôi:
CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT
Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0943709898
Email: pccc.hgp@gmail.com
Website: https://pccchunggiaphat.com/