Đầu phun Sprinkler là bộ phận trực tiếp phát hiện nhiệt và phun nước tại khu vực xảy ra cháy, nhưng việc bố trí không thể dựa vào kinh nghiệm hoặc chia đều diện tích trần. TCVN 7336:2021 quy định cụ thể về nhóm nguy cơ cháy, khoảng cách đầu phun, vị trí lắp đặt, nhiệt độ tác động, lưu lượng, áp lực và tính toán thủy lực của hệ thống.
Tiêu chuẩn nào quy định lắp đặt đầu phun Sprinkler hiện nay?
Tiêu chuẩn quan trọng đang được sử dụng trong thiết kế hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt là TCVN 7336:2021 – Phòng cháy và chữa cháy – Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.
TCVN 7336:2021 được công bố năm 2021 và thay thế TCVN 7336:2003. Vì vậy, khi thiết kế công trình mới trong năm 2026, doanh nghiệp không nên tiếp tục sử dụng các bảng khoảng cách hoặc thông số lấy từ phiên bản năm 2003 mà chưa kiểm tra lại.
TCVN 7336:2021 viện dẫn TCVN 6305-1 về hệ thống Sprinkler tự động – yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler. Hai tiêu chuẩn có vai trò khác nhau:
– TCVN 7336:2021 tập trung vào thiết kế và lắp đặt toàn bộ hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt.
– TCVN 6305-1 quy định những yêu cầu và phương pháp thử liên quan trực tiếp đến đầu phun Sprinkler.
– Khi lựa chọn thiết bị thực tế còn phải kiểm tra tài liệu kỹ thuật, thông số và phạm vi sử dụng do nhà sản xuất công bố.
Trong một dự án PCCC, không nên chỉ nhìn vào khoảng cách giữa các đầu phun. Toàn bộ hệ thống phải được tính toán đồng bộ từ nguy cơ cháy, cường độ phun, số đầu hoạt động đồng thời, lưu lượng, áp lực, đường kính ống, máy bơm cho tới dung tích nguồn nước.

TCVN 7336:2021 áp dụng cho những hệ thống nào?
Tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế và lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt trong nhà và công trình.
Các hệ thống chính gồm:
– Hệ thống Sprinkler.
– Hệ thống Drencher.
– Hệ thống Sprinkler-Drencher.
– Hệ thống sử dụng nước.
– Hệ thống sử dụng dung dịch chất tạo bọt khi phù hợp với loại đám cháy.
Không phải đám cháy nào cũng được dùng Sprinkler nước
Đây là điểm đặc biệt quan trọng đối với nhà máy hóa chất, kho nguyên liệu đặc thù và khu vực sản xuất có kim loại hoạt tính.
TCVN 7336:2021 không áp dụng để thiết kế hệ thống chữa cháy nước, bọt cho đám cháy kim loại và một số chất có hoạt tính hóa học mạnh, chẳng hạn:
– Chất có thể phản ứng với nước hoặc chất chữa cháy gây nổ.
– Chất phân hủy khi tiếp xúc với chất chữa cháy và sinh ra khí dễ cháy.
– Chất có phản ứng tỏa nhiệt mạnh.
– Chất có khả năng tự cháy khi tiếp xúc với nước.
Tiêu chuẩn cũng có những trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng như nhà, công trình được thiết kế theo quy định đặc biệt, thiết bị công nghệ ngoài nhà và kho sử dụng giá đỡ di động.
Vì vậy, trước khi quyết định “lắp sprinkler”, đơn vị thiết kế phải xác định nước có thực sự là chất chữa cháy phù hợp với vật liệu đang được bảo vệ hay không.
Đầu phun Sprinkler hoạt động như thế nào?
Sprinkler là đầu phun có phần tử nhạy cảm với nhiệt. Khi nhiệt độ tại khu vực đầu phun đạt đến ngưỡng tác động thiết kế, phần tử này hoạt động và nước được giải phóng qua đầu phun.
Điểm nhiều người hiểu sai là khi một đầu Sprinkler tác động thì toàn bộ đầu phun trong nhà xưởng cùng phun nước. Với hệ thống Sprinkler thông thường, các đầu phun hoạt động riêng theo nhiệt độ tại từng vị trí. Những đầu nằm trong vùng chịu tác động nhiệt đủ lớn mới mở.
Cơ chế này khác với hệ thống Drencher, nơi đầu phun là loại hở và việc cấp chất chữa cháy được điều khiển theo nguyên lý của hệ thống.
Không có một khoảng cách Sprinkler cố định cho mọi công trình
Câu hỏi được tìm kiếm nhiều nhất là “đầu phun Sprinkler cách nhau bao nhiêu mét?”. Nếu chỉ trả lời 3 m hoặc 4 m thì chưa đầy đủ.
TCVN 7336:2021 chia đối tượng được bảo vệ theo nhóm nguy cơ phát sinh cháy. Khoảng cách đầu phun, cường độ phun, diện tích tính toán và lưu lượng phụ thuộc nhóm nguy cơ này.
Theo Bảng 1 của tiêu chuẩn:
– Nhóm nguy cơ cháy 1: khoảng cách tối đa giữa các đầu phun là 4 m.
– Nhóm 2: khoảng cách tối đa 4 m.
– Nhóm 3: khoảng cách tối đa 4 m.
– Nhóm 4.1: khoảng cách tối đa 4 m.
– Nhóm 4.2: khoảng cách tối đa 3 m.
– Nhóm 5: khoảng cách tối đa 3 m.
– Nhóm 6: khoảng cách tối đa 3 m.
– Nhóm 7: khoảng cách tối đa 3 m.
Khoảng cách trên là khoảng cách tối đa theo điều kiện của Bảng 1, không phải khoảng cách mà người thi công được phép áp dụng máy móc cho mọi mặt bằng.
Khoảng cách tối thiểu giữa hai đầu phun
TCVN 7336:2021 còn quy định khoảng cách giữa các đầu phun Sprinkler theo phương ngang không được nhỏ hơn 1,5 m.
Như vậy, thiết kế thường phải đồng thời kiểm soát:
– Không vượt khoảng cách tối đa theo nhóm nguy cơ cháy.
– Không nhỏ hơn khoảng cách tối thiểu 1,5 m.
– Không vượt diện tích bảo vệ cho phép của đầu phun.
– Không vi phạm yêu cầu khoảng cách đến tường.
– Không để kết cấu hoặc thiết bị cản trở tia phun.
Khoảng cách từ đầu Sprinkler đến tường bao nhiêu?
Đối với tường hoặc vách ngăn có tính nguy hiểm cháy kết cấu cấp K0, K1, khoảng cách từ đầu phun đến tường không được vượt quá một nửa khoảng cách giữa các đầu phun quy định tại Bảng 1 hoặc giá trị cho phép trong tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
Ví dụ, nếu khoảng cách tối đa giữa hai đầu phun trong khu vực được xác định là 4 m thì khoảng cách đến tường về nguyên tắc không nên vượt quá 2 m khi áp dụng điều kiện tương ứng.
Đối với tường, vách thuộc cấp K2, K3 và các loại khác, khoảng cách từ đầu phun đến tường không được vượt quá 1,2 m hoặc phải tuân thủ tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
Không nên chia ô trần rồi đặt đầu phun ở giữa theo cảm tính
Một mặt bằng rộng 8 m không có nghĩa chỉ cần chia thành hai ô 4 m rồi đặt đầu phun. Đơn vị thiết kế còn phải kiểm tra vị trí tường, dầm, đường ống kỹ thuật, kệ hàng, thiết bị sản xuất và vùng mà tia nước thực sự có thể tiếp cận.
Cách bố trí đúng phải được thể hiện trên bản vẽ và kiểm tra bằng tính toán thủy lực của toàn hệ thống.
Khoảng cách từ đầu Sprinkler đến trần theo TCVN 7336:2021
Vị trí đầu phun so với trần ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian phát hiện nhiệt. Đặt đầu phun quá thấp có thể làm nhiệt tích tụ ở trần nhưng phần tử cảm nhiệt phản ứng chậm; đặt sai vị trí cũng có thể ảnh hưởng hình dạng tia phun.
Theo TCVN 7336:2021, khoảng cách từ tâm phần tử nhạy cảm nhiệt của đầu phun đến mặt phẳng trần hoặc mái thông thường phải nằm trong khoảng:
– Từ 0,08 m đến 0,30 m.
Trong trường hợp đặc biệt do cấu tạo trần, chẳng hạn có phần kết cấu nhô ra, khoảng cách này có thể tăng đến 0,40 m theo điều kiện của tiêu chuẩn.
Đầu phun Sprinkler ngang
Đối với đầu phun ngang, khoảng cách từ tâm phần tử nhạy cảm với nhiệt đến trần phải trong khoảng từ 0,07 m đến 0,15 m.
Đây là lý do người thi công không nên tự kéo đầu phun xuống thấp chỉ để tránh đường ống điều hòa hoặc kết cấu trần. Nếu xung đột với hệ MEP, cần xử lý phối hợp thiết kế trước khi thi công.
Dầm và kết cấu mái ảnh hưởng thế nào đến việc bố trí đầu phun?
Nhà xưởng thường có dầm, vì kèo, xà gồ và nhiều kết cấu nhô xuống từ mái. Những cấu kiện này có thể tạo ra các khoang tích nhiệt hoặc cản trở dòng nước.
TCVN 7336:2021 quy định đối với trần, mái thuộc cấp nguy hiểm cháy K0 và K1, khi phần kết cấu nhô xuống cao hơn 0,3 m thì phải bố trí đầu phun giữa các khoang do dầm, vì kèo hoặc kết cấu tạo thành.
Đối với các cấp nguy hiểm cháy khác, ngưỡng phần nhô xuống được xem xét từ trên 0,2 m.
Do đó, một nhà xưởng rộng nhưng có hệ dầm sâu có thể cần số lượng đầu phun nhiều hơn đáng kể so với cách tính đơn giản theo diện tích sàn.
Khi nào phải lắp thêm đầu phun dưới thiết bị hoặc đường ống?
Trong nhà máy, tia phun có thể bị chặn bởi băng tải, sàn thao tác, máng kỹ thuật hoặc hệ thống đường ống lớn.
Theo TCVN 7336:2021, khi thiết bị công nghệ, sàn thao tác hoặc đường ống lắp ngang, xiên có chiều rộng hoặc đường kính lớn hơn 0,75 m, nằm ở độ cao từ 0,7 m trở lên so với mặt sàn và gây cản trở khả năng phun đến bề mặt cần bảo vệ thì phải bố trí đầu phun bổ sung.
Đây là lỗi thực tế khá phổ biến. Hệ thống Sprinkler được thi công trước, sau đó nhà máy lắp dây chuyền sản xuất hoặc máng cáp lớn khiến tia phun bị che nhưng không bổ sung đầu phun phía dưới.
Mái dốc lắp Sprinkler như thế nào?
Đối với nhà có mái chéo đơn hoặc mái chéo đôi với độ dốc lớn hơn 1/3, khoảng cách theo phương ngang từ đầu phun đến tường và đến mép mái được giới hạn chặt hơn.
– Không quá 1,5 m đối với mái có tính nguy hiểm cháy kết cấu K0.
– Không quá 0,8 m đối với các trường hợp còn lại.
Khoảng cách giữa các đầu phun dưới mái dốc cũng được xác định theo phương ngang. Đây là điểm cần lưu ý vì đo dọc theo mặt mái sẽ cho kết quả khác với khoảng cách chiếu bằng.
Đầu phun Sprinkler hướng lên hay hướng xuống?
TCVN 7336:2021 phân biệt theo loại đường ống.
Hệ thống đường ống ướt
Đầu phun có thể được lắp:
– Hướng lên trên.
– Hướng xuống dưới.
– Hướng ngang.
Việc lựa chọn phải phù hợp loại đầu phun, trần, kết cấu và hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất.
Hệ thống đường ống khô
Đầu Sprinkler trên đường ống khô chỉ được bố trí hướng lên trên hoặc hướng ngang theo yêu cầu của tiêu chuẩn.
Đây là một trong những lý do không nên mua đầu phun trước rồi mới xác định hệ thống ướt hay khô.

Khi nào dùng hệ thống Sprinkler ướt và khi nào dùng hệ thống khô?
Việc lựa chọn hệ thống ướt hoặc khô phụ thuộc điều kiện nhiệt độ khu vực được bảo vệ.
Hệ thống ướt duy trì nước trong đường ống ở trạng thái thường trực và phù hợp môi trường bảo đảm nước không bị đóng băng hoặc chịu điều kiện bất lợi ngoài phạm vi cho phép.
Hệ thống khô duy trì khí nén trong mạng đường ống. Khi đầu phun tác động, áp suất khí giảm, hệ thống giải phóng nước vào mạng ống rồi cấp đến đầu phun.
Với hệ thống khô, TCVN 7336:2021 kiểm soát thời gian đáp ứng; khi thời gian đưa nước đến đầu phun vượt giới hạn quy định phải sử dụng các giải pháp như máy gia tốc hoặc thiết bị xả khí thích hợp.
Chọn nhiệt độ tác động của đầu Sprinkler như thế nào?
Không phải mọi khu vực đều dùng một loại bóng thủy tinh hoặc một nhiệt độ tác động giống nhau.
Nhiệt độ tác động danh định phải được lựa chọn dựa trên nhiệt độ môi trường tại vị trí đầu phun.
Khi đánh giá nhiệt độ môi trường phải tính đến:
– Nhiệt phát sinh từ dây chuyền hoặc thiết bị công nghệ.
– Nhiệt tích tụ dưới mái.
– Bức xạ mặt trời lên mái công trình.
– Các khu vực gần lò, máy sấy, bếp hoặc thiết bị sinh nhiệt.
– Điều kiện vận hành thực tế của nhà xưởng.
Nếu chọn nhiệt độ tác động quá thấp tại nơi thường xuyên nóng, hệ thống có nguy cơ kích hoạt ngoài ý muốn. Ngược lại, đầu phun có nhiệt độ tác động quá cao có thể phản ứng chậm khi xuất hiện cháy.
Chiều cao lắp đặt Sprinkler tối đa bao nhiêu?
TCVN 7336:2021 quy định đầu phun được thiết kế cho gian phòng có chiều cao không quá 20 m.
Đối với gian phòng có chiều cao dưới 10 m, các thông số cơ bản được xác định theo Bảng 1.
Đối với gian phòng cao từ 10 m đến 20 m, cường độ phun, lưu lượng và diện tích tính toán phải điều chỉnh theo Bảng 3 của tiêu chuẩn.
Khi chiều cao tăng, yêu cầu thủy lực thường tăng theo do nước cần duy trì đủ mật độ đến vùng cháy sau quãng đường phun lớn hơn.
Kho hàng cao cần kiểm tra thêm chiều cao xếp hàng
Đối với các nhóm nguy cơ kho hàng 5, 6 và 7, tiêu chuẩn còn tính đến chiều cao sắp xếp vật liệu, hàng hóa.
Vì vậy, cùng một nhà kho nhưng việc tăng giá kệ từ 2 m lên 5 m có thể làm thay đổi đáng kể cường độ và lưu lượng chữa cháy cần thiết.
Doanh nghiệp nên thông báo chiều cao lưu kho dự kiến ngay trong giai đoạn thiết kế PCCC. Sau khi hệ thống đã thi công mà tự ý nâng chiều cao kệ có thể khiến thiết kế không còn phù hợp với nguy cơ thực tế.
Cường độ phun Sprinkler được xác định như thế nào?
TCVN 7336:2021 không tính hệ thống chỉ bằng số lượng đầu phun. Các thông số phải đồng thời đáp ứng yêu cầu về cường độ phun, lưu lượng và diện tích tính toán.
Ví dụ với hệ thống sử dụng nước, Bảng 1 đưa ra các cường độ tối thiểu khác nhau:
– Nhóm 1: 0,08 l/s.m².
– Nhóm 2: 0,12 l/s.m².
– Nhóm 3: 0,24 l/s.m².
– Nhóm 4.1: 0,30 l/s.m².
Các nhóm nguy cơ cao hơn và kho hàng phải áp dụng các thông số tương ứng trong Bảng 1, Bảng 2 hoặc Bảng 3.
Điều này cho thấy hai công trình có cùng diện tích nhưng nguy cơ cháy khác nhau có thể cần máy bơm, đường ống và bể nước hoàn toàn khác nhau.
Áp suất tại đầu phun Sprinkler có phải càng lớn càng tốt?
Không. Áp suất phải đủ để đạt lưu lượng và cường độ phun tính toán nhưng không được tăng tùy ý.
TCVN 7336:2021 quy định áp suất tối đa của đầu phun nước và bọt không vượt quá 1 MPa, trừ trường hợp có quy định kỹ thuật khác áp dụng cho đối tượng được bảo vệ cụ thể.
Lưu lượng qua đầu phun phụ thuộc hệ số của đầu phun và áp suất tại vị trí đó. Vì thế thiết kế phải tính toán thủy lực từ đầu phun bất lợi nhất về máy bơm.
Đầu phun xa nhất không phải lúc nào cũng là đầu bất lợi nhất
Đầu phun chủ đạo là đầu nằm tại vị trí bất lợi về thủy lực, thường ở cao hoặc xa nguồn cấp nước nhất. Kỹ sư phải xác định áp lực tại đầu này vẫn đáp ứng lưu lượng yêu cầu.
Từ đó mới tính tiếp:
– Tổn thất dọc đường ống.
– Tổn thất qua van và phụ kiện.
– Chênh cao độ.
– Lưu lượng của các đầu hoạt động trong vùng tính toán.
– Áp lực và lưu lượng cần thiết của máy bơm.
Việc chọn máy bơm chỉ dựa trên công suất kW hoặc đường kính ống theo kinh nghiệm là không đủ cơ sở.
Một cụm Sprinkler được bảo vệ tối đa bao nhiêu đầu phun?
TCVN 7336:2021 quy định một cụm bảo vệ của hệ thống Sprinkler thông thường không được sử dụng quá 800 đầu phun.
Khi sử dụng công tắc dòng chảy cho từng vùng bảo vệ hoặc đầu phun có khả năng giám sát trạng thái theo điều kiện của tiêu chuẩn, số lượng có thể tăng đến 1.200 đầu phun.
Việc chia cụm hợp lý giúp:
– Xác định nhanh khu vực xảy ra cháy.
– Thuận lợi khi bảo trì.
– Hạn chế phạm vi phải ngừng hệ thống khi sửa chữa.
– Dễ kiểm soát tín hiệu dòng chảy và van.
– Phù hợp tính toán thủy lực.
Nguồn nước và bơm của hệ thống Sprinkler phải đáp ứng gì?
Đầu phun bố trí đúng nhưng nguồn nước không đủ thì hệ thống vẫn không đạt chức năng chữa cháy.
Nếu nguồn nước hiện có không bảo đảm lưu lượng và áp suất tính toán thì phải có bơm tăng áp phù hợp.
TCVN 7336:2021 cũng quy định hệ thống Sprinkler hoặc Sprinkler-Drencher phải có thiết bị cấp nước tự động, có thể sử dụng một trong các giải pháp phù hợp như:
– Bình tích áp theo thông số quy định.
– Bơm bù áp kết hợp bình tích áp.
– Nguồn đường ống khác có áp lực bảo đảm hoạt động của bộ điều khiển.
Máy bơm chữa cháy chính phải được lựa chọn sau khi hoàn thành tính toán lưu lượng và áp suất của mạng đường ống chứ không nên chọn trước rồi ép thiết kế theo máy bơm có sẵn.
Những lỗi lắp đặt đầu phun Sprinkler thường gặp tại công trình
Đặt đầu phun quá sát hoặc quá xa nhau
Người thi công chia đầu phun theo kích thước trần nhưng không kiểm tra nhóm nguy cơ cháy, dẫn đến khoảng cách vượt 3 m hoặc 4 m theo trường hợp áp dụng, hoặc đặt hai đầu gần nhau dưới 1,5 m.
Khoảng cách tới trần không đúng
Đầu phun bị kéo xuống thấp để né đường ống kỹ thuật khiến phần tử cảm nhiệt cách trần quá xa. Trường hợp khác là lắp sát trần nhưng không đáp ứng khoảng cách tối thiểu theo loại đầu phun.
Đầu phun bị che bởi máng cáp hoặc đường ống
Máng cáp, ống gió, băng tải hoặc sàn thao tác được lắp sau hệ thống Sprinkler có thể chặn tia nước. Nếu thuộc điều kiện của tiêu chuẩn phải bố trí đầu phun bổ sung phía dưới.
Kệ hàng thay đổi nhưng hệ thống không thay đổi
Nhà kho ban đầu xếp hàng thấp, sau đó nâng kệ lên 4 m hoặc 5 m nhưng giữ nguyên thiết kế. Điều này có thể làm thay đổi nhóm tính toán và yêu cầu cường độ, lưu lượng chữa cháy.
Dùng sai nhiệt độ tác động
Đầu phun tiêu chuẩn được bố trí ngay dưới mái tôn nóng hoặc gần thiết bị sinh nhiệt mà không đánh giá nhiệt độ môi trường. Ngược lại, đầu có nhiệt độ tác động cao lại được sử dụng tại khu vực thông thường.
Không cập nhật bản vẽ hoàn công
Trong thi công, vị trí đầu phun thường phải dịch chuyển để tránh dầm hoặc hệ MEP. Nếu bản vẽ hoàn công vẫn giữ nguyên thiết kế ban đầu, hồ sơ sẽ không phản ánh đúng hệ thống thực tế.
Checklist kiểm tra đầu phun Sprinkler trước nghiệm thu
– Xác định đúng nhóm nguy cơ phát sinh cháy theo công năng thực tế.
– Kiểm tra loại hệ thống Sprinkler ướt hoặc khô.
– Đối chiếu loại và thông số đầu phun với hồ sơ thiết kế.
– Kiểm tra khoảng cách tối đa giữa các đầu phun.
– Kiểm tra khoảng cách tối thiểu 1,5 m giữa hai đầu phun.
– Kiểm tra khoảng cách từ đầu phun đến tường.
– Kiểm tra khoảng cách từ phần tử cảm nhiệt đến trần.
– Kiểm tra các khoang tạo bởi dầm và vì kèo.
– Kiểm tra máng cáp, ống gió, sàn thao tác và thiết bị cản tia nước.
– Kiểm tra đầu phun bổ sung dưới vật cản khi cần thiết.
– Kiểm tra nhiệt độ tác động của đầu phun.
– Kiểm tra chiều cao nhà và chiều cao xếp hàng.
– Kiểm tra áp lực tại đầu phun bất lợi nhất.
– Kiểm tra lưu lượng và cường độ phun tính toán.
– Chạy thử máy bơm, van báo động, công tắc dòng chảy và tín hiệu liên động.
– Cập nhật đầy đủ bản vẽ hoàn công.
Không nên tự tính số lượng đầu Sprinkler chỉ bằng diện tích
Một cách tính rất phổ biến trên Internet là lấy diện tích nhà xưởng chia cho 12 m² hoặc 16 m² để ra số đầu Sprinkler. Cách này chỉ có thể dùng để ước lượng sơ bộ trong một số điều kiện và không thay thế thiết kế kỹ thuật.
Số lượng đầu thực tế còn bị ảnh hưởng bởi:
– Nhóm nguy cơ cháy.
– Hình dạng mặt bằng.
– Tường, phòng và vách ngăn.
– Dầm và kết cấu mái.
– Khoảng cách tới tường.
– Thiết bị che chắn.
– Chiều cao nhà.
– Chiều cao hàng hóa.
– Loại đầu phun.
– Khả năng thủy lực của hệ thống.
Do đó, hai nhà xưởng cùng 2.000 m² chưa chắc sử dụng cùng số đầu phun hoặc cùng kích thước máy bơm.
Hùng Gia Phát tư vấn thiết kế và thi công hệ thống Sprinkler
CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT hỗ trợ khảo sát, thiết kế, thi công, cải tạo và kiểm tra hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler cho nhà xưởng, kho hàng, công trình thương mại và nhiều loại hình cơ sở.
Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0943709898
Email: pccc.hgp@gmail.com
Website: https://pccchunggiaphat.com/
Đối với nhà xưởng hoặc kho hiện hữu, doanh nghiệp nên cung cấp mặt bằng, chiều cao mái, chiều cao kệ, loại hàng hóa, bản vẽ PCCC cũ và thông số hệ thống hiện tại. Việc khảo sát đầy đủ giúp xác định chính xác đầu phun có bị thiếu, sai vị trí hay hệ thống hiện có còn đáp ứng lưu lượng và áp lực yêu cầu hay không.
Câu hỏi thường gặp về tiêu chuẩn lắp đặt Sprinkler
Khoảng cách tối đa giữa hai đầu phun Sprinkler là bao nhiêu?
Theo Bảng 1 TCVN 7336:2021, khoảng cách tối đa thông thường là 4 m đối với nhóm nguy cơ cháy 1, 2, 3 và 4.1; 3 m đối với nhóm 4.2, 5, 6 và 7. Tuy nhiên phải đồng thời kiểm tra loại đầu phun, tài liệu nhà sản xuất và điều kiện thực tế.
Khoảng cách tối thiểu giữa hai đầu Sprinkler bao nhiêu?
Khoảng cách theo phương ngang giữa hai đầu phun không được nhỏ hơn 1,5 m theo yêu cầu của TCVN 7336:2021.
Đầu Sprinkler cách trần bao nhiêu?
Khoảng cách từ tâm phần tử cảm nhiệt đến mặt trần hoặc mái thông thường từ 0,08 m đến 0,30 m. Một số trường hợp đặc biệt do cấu tạo trần có thể tăng đến 0,40 m. Đối với đầu phun ngang, khoảng cách đến trần từ 0,07 m đến 0,15 m.
Mỗi đầu Sprinkler bảo vệ chính xác bao nhiêu mét vuông?
Không nên đưa ra một con số chung cho mọi công trình. Diện tích và khoảng cách phải xác định theo nhóm nguy cơ cháy, Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, loại đầu phun và tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
Nhà kho cao trên 10 m có dùng thông số giống kho thấp không?
Không. Với khu vực cao từ 10 m đến 20 m phải kiểm tra các thông số điều chỉnh trong Bảng 3. Kho hàng nhóm 5, 6, 7 còn phải xét chiều cao xếp hàng theo Bảng 2.
Có thể di chuyển đầu phun để tránh ống gió không?
Có thể phải điều chỉnh vị trí trong quá trình phối hợp hệ thống kỹ thuật, nhưng vị trí mới vẫn phải đáp ứng tiêu chuẩn, phạm vi bảo vệ, khoảng cách và tính toán thủy lực. Nếu thay đổi đáng kể so với hồ sơ thiết kế thì phải xử lý hồ sơ phù hợp trước khi nghiệm thu.
TCVN 7336:2003 còn nên dùng cho thiết kế mới không?
TCVN 7336:2021 đã thay thế TCVN 7336:2003. Đối với dự án mới nên kiểm tra và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn đang có hiệu lực tại thời điểm thiết kế thay vì lấy bản tiêu chuẩn năm 2003 từ các hồ sơ cũ.
Kết luận
Tiêu chuẩn quan trọng về thiết kế và lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler hiện nay là TCVN 7336:2021. Tiêu chuẩn không chỉ quy định vị trí đầu phun mà còn kiểm soát nhóm nguy cơ cháy, cường độ phun, lưu lượng, diện tích tính toán, áp lực, loại hệ thống, chiều cao công trình và khả năng cấp nước.
Về bố trí đầu phun, các thông số cần đặc biệt ghi nhớ gồm khoảng cách tối đa phổ biến 3 m hoặc 4 m tùy nhóm nguy cơ, khoảng cách tối thiểu giữa hai đầu phun là 1,5 m và khoảng cách phần tử cảm nhiệt đến trần thông thường từ 0,08 m đến 0,30 m. Tuy nhiên, các con số này không được tách khỏi điều kiện kỹ thuật của toàn hệ thống.
Nếu doanh nghiệp đang thiết kế mới, cải tạo kho hoặc phát hiện Sprinkler bị che bởi kệ hàng, máng cáp, đường ống hay dây chuyền sản xuất, nên kiểm tra lại toàn bộ bản vẽ và tính toán thủy lực. Có thể liên hệ CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT, 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh, hotline 0943709898 để được khảo sát và tư vấn theo hiện trạng thực tế.
Liên hệ với chúng tôi:
CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT
Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0943709898
Email: pccc.hgp@gmail.com
Website: https://pccchunggiaphat.com/