Khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy giữa các công trình công nghiệp không có một con số cố định áp dụng cho mọi nhà xưởng. Tùy bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, hạng nguy hiểm cháy nổ và hệ thống chữa cháy, khoảng cách có thể từ 6 m đến 18 m hoặc được xử lý bằng giải pháp ngăn cháy phù hợp.
Quy định khoảng cách an toàn PCCC công trình công nghiệp năm 2026 căn cứ vào đâu?
Đối với nhà xưởng, nhà sản xuất, nhà kho và các công trình phụ trợ trong cơ sở công nghiệp, một trong những căn cứ kỹ thuật quan trọng nhất hiện nay là QCVN 06:2022/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình, ban hành kèm Thông tư 06/2022/TT-BXD.
Quy chuẩn này đã được sửa đổi, bổ sung bởi Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD ban hành kèm Thông tư 09/2023/TT-BXD và tiếp tục được áp dụng trong năm 2026.
Phần trực tiếp liên quan đến khoảng cách PCCC nằm tại Phụ lục E, trong đó doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
– Bảng E.1: khoảng cách giữa nhà ở, nhà công cộng với nhà sản xuất, nhà kho.
– Bảng E.2: khoảng cách giữa các nhà sản xuất và nhà kho.
– Bảng E.3: khoảng cách PCCC xác định theo đường ranh giới và yêu cầu giới hạn chịu lửa của tường ngoài.
– Bảng E.4a và E.4b: tỷ lệ diện tích lỗ mở không được bảo vệ chống cháy trên tường ngoài.
Ngoài QCVN 06, một số loại hình đặc thù như kho xăng dầu, LPG, khí đốt, hóa chất, vật liệu nổ hoặc công trình năng lượng còn phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành tương ứng. Vì vậy, không nên lấy riêng Bảng E.2 rồi áp dụng cho mọi dự án công nghiệp.

Khoảng cách PCCC được đo từ đâu?
Đây là chi tiết tưởng đơn giản nhưng rất thường bị hiểu sai khi bố trí tổng mặt bằng nhà máy.
Theo Phụ lục E của QCVN 06, khoảng cách giữa các nhà và công trình được hiểu là khoảng cách thông thủy giữa các bức tường ngoài hoặc các kết cấu bao che của chúng.
Nếu công trình có bộ phận, kết cấu hoặc cấu kiện làm bằng vật liệu cháy vươn ra ngoài hơn 1 m thì khoảng cách phải được xác định từ các bộ phận nhô ra này chứ không phải chỉ đo từ chân tường nhà xưởng.
Không nên đo từ tim nhà hoặc ranh móng
Một số bản vẽ tổng mặt bằng chỉ ghi khoảng cách giữa tim trục của hai nhà xưởng. Con số này chưa chắc là khoảng cách PCCC.
Ví dụ hai nhà cách nhau 10 m theo tim trục nhưng mỗi nhà có mái che hoặc cấu kiện nhô ra đáng kể thì khoảng cách thông thủy thực tế có thể thấp hơn rất nhiều.
Khi kiểm tra thiết kế cần xác định rõ:
– Mặt ngoài tường của công trình thứ nhất.
– Mặt ngoài tường của công trình thứ hai.
– Mái, kết cấu hoặc bộ phận bằng vật liệu cháy nhô ra ngoài.
– Tường có lỗ mở hay tường đặc.
– Khoảng cách thực tế sau khi hoàn thành công trình.
Khoảng cách PCCC giữa hai nhà xưởng hoặc nhà kho là bao nhiêu?
Đối với nhà sản xuất và nhà kho, khoảng cách được xác định theo Bảng E.2 của QCVN 06:2022/BXD. Giá trị phụ thuộc vào ba nhóm yếu tố chính:
– Bậc chịu lửa của hai công trình.
– Cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0, S1, S2 hoặc S3.
– Hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C, D hoặc E.
Do đó, câu hỏi “hai nhà xưởng phải cách nhau bao nhiêu mét?” chỉ có thể trả lời chính xác sau khi xác định được các thông số trên.
Nhóm nhà có khả năng chịu lửa tốt
Đối với nhà bậc chịu lửa I, II hoặc nhà bậc III, IV có cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0, khi bố trí đối diện một công trình cùng nhóm thì quy định như sau:
– Nhà hạng D và E: không quy định khoảng cách theo Bảng E.2, nhưng vẫn phải đáp ứng những yêu cầu khác về chữa cháy, cứu nạn và các giải pháp kỹ thuật liên quan.
– Nhà hạng A, B và C: khoảng cách thông thường là 9 m.
– Nếu nhà đối diện thuộc bậc III cấp S1: khoảng cách 9 m.
– Nếu nhà đối diện thuộc nhóm bậc III cấp S2, S3; bậc IV cấp S1, S2, S3 hoặc bậc V: khoảng cách 12 m.
Nhà bậc III cấp S1
Đối với công trình bậc chịu lửa III, cấp nguy hiểm cháy kết cấu S1, khoảng cách theo Bảng E.2 lần lượt là:
– Đến nhà bậc I, II hoặc nhà bậc III, IV cấp S0: 9 m.
– Đến nhà bậc III cấp S1: 12 m.
– Đến nhà bậc III cấp S2, S3; nhà bậc IV cấp S1, S2, S3 hoặc nhà bậc V: 15 m.
Nhóm công trình có khả năng chịu lửa thấp hơn
Đối với nhà bậc III cấp S2, S3; nhà bậc IV cấp S1, S2, S3 hoặc nhà bậc V, khoảng cách tăng lên đáng kể:
– Đến nhà bậc I, II hoặc nhà bậc III, IV cấp S0: 12 m.
– Đến nhà bậc III cấp S1: 15 m.
– Đến nhà thuộc chính nhóm này: 18 m.
Như vậy, con số 18 m mà nhiều chủ đầu tư từng nghe không phải khoảng cách bắt buộc cho mọi nhà xưởng. Đây chỉ là một giá trị trong trường hợp các công trình có đặc tính chịu lửa và nguy hiểm cháy kết cấu tương ứng.
Khi nào khoảng cách 9 m có thể giảm xuống còn 6 m?
QCVN 06 cho phép một số nhà sản xuất, nhà kho hạng A, B hoặc C có thể giảm khoảng cách từ 9 m xuống 6 m.
Điều kiện đáng chú ý là các nhà thuộc bậc chịu lửa I, II hoặc bậc III, IV cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0 và được trang bị hệ thống chữa cháy tự động cho toàn nhà theo yêu cầu của Chú thích 3 Bảng E.2.
Ví dụ một nhà xưởng hạng C có bậc chịu lửa II đặt cạnh một nhà kho cùng nhóm, nếu cả hai đáp ứng đầy đủ điều kiện chữa cháy tự động theo quy chuẩn thì phương án thiết kế có thể xem xét khoảng cách 6 m thay cho 9 m.
Không phải cứ có vài đầu sprinkler là được giảm khoảng cách
Điều kiện là hệ thống chữa cháy tự động phải bảo vệ toàn nhà theo yêu cầu kỹ thuật. Chủ đầu tư không nên hiểu rằng lắp một phần sprinkler cho kho hoặc khu vực nguy hiểm là tự động được áp dụng khoảng cách 6 m.
Cần kiểm tra:
– Phạm vi bảo vệ của hệ thống chữa cháy tự động.
– Nguồn nước chữa cháy.
– Máy bơm và áp lực hệ thống.
– Phân vùng chữa cháy.
– Mật độ đầu phun.
– Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống được áp dụng.
Trường hợp nào không quy định khoảng cách giữa các nhà sản xuất, nhà kho?
QCVN 06 có một số trường hợp cho phép không quy định khoảng cách theo Bảng E.2. Tuy nhiên, “không quy định khoảng cách” không đồng nghĩa với việc có thể xây hai nhà sát nhau tùy ý mà không cần giải pháp PCCC.
Trường hợp tổng diện tích không vượt quá giới hạn một khoang cháy
Đối với từ hai nhà trở lên có bậc chịu lửa III hoặc IV, có thể không quy định khoảng cách khi tổng diện tích sàn không vượt quá diện tích lớn nhất cho phép của một tầng trong phạm vi một khoang cháy.
Việc tính toán phải căn cứ:
– Hạng nguy hiểm cháy cao nhất trong các nhà.
– Bậc chịu lửa thấp nhất.
– Cấp nguy hiểm cháy kết cấu thấp nhất.
– Diện tích tầng giới hạn theo Phụ lục H của QCVN 06.
Đây là bài toán kỹ thuật, không nên chỉ cộng diện tích rồi tự kết luận.
Trường hợp sử dụng tường ngăn cháy loại 1
Nếu tường của nhà hoặc công trình cao hơn hoặc rộng hơn, quay về phía công trình còn lại, được thiết kế là tường ngăn cháy loại 1 thì QCVN cho phép không quy định khoảng cách theo trường hợp tương ứng.
Tường ngăn cháy phải thực sự đáp ứng yêu cầu về giới hạn chịu lửa, kết cấu, liên kết, phạm vi vượt mái và các chi tiết kỹ thuật liên quan. Một bức tường xây gạch thông thường không mặc nhiên trở thành tường ngăn cháy loại 1.
Trường hợp hai công trình bậc III sử dụng tường ngăn cháy loại 2
Đối với các nhà có bậc chịu lửa III, quy chuẩn còn cho phép xem xét trường hợp các bức tường đứng đối diện là tường ngăn cháy loại 2 và các lỗ mở được bảo vệ bằng cửa hoặc van ngăn cháy phù hợp.
Dù không quy định khoảng cách chống cháy trong các trường hợp trên, khoảng không gian phục vụ hoạt động chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ vẫn phải đáp ứng yêu cầu tương ứng.
Khoảng cách giữa nhà xưởng và văn phòng được tính thế nào?
Trong các khu công nghiệp, một lỗi rất thường gặp là áp Bảng E.2 cho cả nhà văn phòng. Cách làm này có thể không đúng.
QCVN 06 xác định nhà hành chính – phụ trợ trong cơ sở công nghiệp tương tự nhà công cộng. Vì vậy, khoảng cách giữa văn phòng, nhà dịch vụ hoặc nhà phụ trợ với nhà sản xuất và nhà kho cần đối chiếu Bảng E.1.
Đối với nhà sản xuất hoặc nhà kho, tùy bậc chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy kết cấu của công trình, khoảng cách đến nhà ở hoặc nhà công cộng có thể nằm trong các mức:
– 10 m.
– 12 m.
– 15 m.
– 18 m.
Giá trị chính xác còn phụ thuộc cả đặc tính của công trình đối diện.
Có chữa cháy tự động có thể được giảm khoảng cách không?
Bảng E.1 có quy định cho phép giảm 50% khoảng cách trong bảng đối với trường hợp các nhà, công trình có bậc chịu lửa I và II, cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0 và mỗi nhà đều được trang bị chữa cháy tự động toàn nhà.
Tuy nhiên, điều kiện này phải được kiểm tra đầy đủ. Không nên lấy một giá trị giảm 50% rồi áp dụng cho công trình chưa xác định bậc chịu lửa hoặc chưa có hệ thống chữa cháy tự động toàn bộ.

Khoảng cách từ nhà xưởng đến ranh giới khu đất được xác định ra sao?
QCVN 06:2022/BXD đưa ra phương pháp xác định khoảng cách phòng cháy chống cháy theo đường ranh giới tại E.3. Đây là một giải pháp rất quan trọng với nhà máy có khu đất hẹp hoặc công trình xây gần ranh giới lô đất.
Khoảng cách theo đường ranh giới được đo vuông góc theo phương ngang từ mặt ngoài tường ngoài nhà, hoặc từ mép ngoài của bộ phận cháy được gần nhất trong nhà, đến:
– Đường ranh giới của khu đất liền kề.
– Đường trung tuyến của đường giao thông tiếp giáp.
– Hoặc đường quy ước giữa các công trình liền kề trong cùng khu đất.
Nhà xưởng hạng C
Đối với nhà nhóm F5 hạng C, giới hạn chịu lửa yêu cầu đối với tường ngoài thay đổi theo khoảng cách đến ranh giới:
– Từ 0 đến 1,5 m: tường ngoài yêu cầu mức E 120 theo Bảng E.3.
– Trên 1,5 m đến 3 m: E 60.
– Trên 3 m đến 9 m: không yêu cầu giới hạn chịu lửa theo bảng này.
– Trên 9 m: không yêu cầu giới hạn chịu lửa theo bảng này.
Nhà xưởng hoặc kho hạng A, B
Với công trình F5 hạng A hoặc B, yêu cầu nghiêm ngặt hơn:
– Từ 0 đến 1,5 m: E 180.
– Trên 1,5 m đến 3 m: E 120.
– Trên 3 m đến 9 m: E 60.
– Trên 9 m: không yêu cầu giới hạn chịu lửa theo Bảng E.3.
Ngoài giới hạn chịu lửa của tường, diện tích các lỗ mở không được bảo vệ chống cháy cũng phải kiểm tra theo Bảng E.4a hoặc E.4b khi thuộc trường hợp áp dụng.
Cửa sổ, cửa đi trên tường gần ranh giới có ảnh hưởng không?
Có. Đây là nguyên nhân nhiều bản vẽ nhà xưởng bị vướng dù khoảng cách tổng thể có vẻ hợp lý.
Một mặt tường có nhiều cửa sổ, cửa đi hoặc ô thông gió không được bảo vệ sẽ có nguy cơ truyền bức xạ nhiệt và ngọn lửa sang khu đất hoặc công trình bên cạnh.
Khi khoảng cách tới ranh giới nhỏ, thiết kế phải kiểm soát:
– Giới hạn chịu lửa của tường.
– Tổng diện tích lỗ mở.
– Vị trí cửa sổ, cửa đi.
– Cửa ngăn cháy khi được yêu cầu.
– Các chi tiết xuyên tường.
– Bộ phận vật liệu cháy gần mặt ngoài tường.
Doanh nghiệp không nên tự mở thêm cửa sổ sau nghiệm thu chỉ vì muốn lấy sáng hoặc thông gió. Một thay đổi nhỏ trên mặt đứng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp ngăn cháy lan đã được tính toán.
Khoảng cách PCCC khác gì đường cho xe chữa cháy?
Hai khái niệm này thường bị nhầm.
Khoảng cách PCCC chủ yếu nhằm hạn chế nguy cơ cháy lan từ công trình này sang công trình khác hoặc sang khu đất liền kề.
Đường và khoảng trống phục vụ xe chữa cháy lại nhằm bảo đảm lực lượng chữa cháy có thể tiếp cận công trình, triển khai phương tiện và tổ chức cứu nạn, cứu hộ.
Do đó, một trường hợp được phép không quy định khoảng cách theo Bảng E.2 không đồng nghĩa với việc có thể xây kín toàn bộ khoảng giữa hai nhà nếu quy định về tiếp cận chữa cháy vẫn yêu cầu khoảng trống.
5 yếu tố phải xác định trước khi tính khoảng cách nhà xưởng
1. Hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C, D hay E
Việc phân hạng phải dựa trên đặc điểm chất, vật liệu, công nghệ sản xuất và nguy cơ cháy nổ của gian phòng hoặc công trình theo Phụ lục C QCVN 06.
Không nên tự đánh giá “nhà xưởng ít cháy” rồi chọn hạng D hoặc E. Nếu chứa dung môi, khí cháy, chất lỏng dễ cháy hoặc vật liệu có tải trọng cháy lớn, kết quả phân loại có thể hoàn toàn khác.
2. Bậc chịu lửa
Bậc chịu lửa được xác định dựa trên giới hạn chịu lửa của các cấu kiện chính như cột, dầm, sàn, tường và kết cấu chịu lực.
Nhà khung thép không đồng nghĩa mặc nhiên với một bậc chịu lửa cụ thể. Có trường hợp kết cấu thép phải được bảo vệ bằng sơn, vữa, tấm hoặc giải pháp chống cháy để đạt giới hạn chịu lửa thiết kế.
3. Cấp nguy hiểm cháy kết cấu
Các cấp S0, S1, S2, S3 phản ánh mức nguy hiểm cháy của kết cấu. Thông số này kết hợp với bậc chịu lửa để xác định khoảng cách trong Bảng E.2.
4. Hệ thống chữa cháy tự động
Trong một số trường hợp, hệ thống chữa cháy tự động toàn nhà cho phép giảm khoảng cách. Vì vậy, việc đầu tư sprinkler hoặc hệ thống chữa cháy tự động phù hợp đôi khi còn tạo điều kiện tối ưu mặt bằng dự án.
5. Công năng của công trình đối diện
Nhà xưởng đối diện nhà kho khác với nhà xưởng đối diện văn phòng. Nhà phụ trợ, gara hoặc công trình công cộng cũng có cách xác định riêng. Vì vậy, cần phân loại từng công trình trên tổng mặt bằng trước khi tính khoảng cách.
Ví dụ cách kiểm tra khoảng cách PCCC nhà xưởng
Ví dụ 1: Hai nhà xưởng hạng C, bậc chịu lửa II
Hai nhà đều thuộc nhóm có bậc chịu lửa I, II và công năng sản xuất hạng C. Khoảng cách thông thường theo Bảng E.2 là 9 m.
Nếu cả hai nhà đáp ứng điều kiện trang bị chữa cháy tự động toàn nhà, có thể xem xét giảm xuống 6 m theo chú thích của bảng.
Ví dụ 2: Nhà xưởng bậc II cạnh nhà bậc V
Nếu một nhà thuộc nhóm bậc chịu lửa I, II còn công trình đối diện thuộc bậc V thì khoảng cách theo Bảng E.2 có thể là 12 m.
Không thể lấy mức 9 m của nhà thứ nhất rồi bỏ qua đặc tính của nhà thứ hai.
Ví dụ 3: Hai nhà bậc V
Khi hai nhà cùng thuộc nhóm bậc chịu lửa thấp với cấp nguy hiểm cháy kết cấu tương ứng, khoảng cách có thể lên đến 18 m.
Trong trường hợp quỹ đất không đủ, chủ đầu tư cần nghiên cứu lại giải pháp kết cấu, tường ngăn cháy hoặc phương án kỹ thuật hợp lệ, thay vì tự giảm khoảng cách.
Có thể xây nhà xưởng sát nhau nếu quỹ đất nhỏ không?
Có thể có giải pháp nhưng không thể mặc định là được phép.
QCVN 06 cung cấp nhiều cách để kiểm soát cháy lan, gồm:
– Bảo đảm khoảng cách theo E.1 hoặc E.2.
– Tính toán khoảng cách đến đường ranh giới theo E.3.
– Sử dụng tường ngăn cháy thích hợp.
– Kiểm soát lỗ mở trên tường ngoài.
– Nâng bậc chịu lửa của công trình.
– Trang bị chữa cháy tự động trong trường hợp phù hợp.
Phương án tối ưu phải được tính từ giai đoạn thiết kế. Nếu nhà xưởng đã xây xong mới phát hiện thiếu khoảng cách thì việc khắc phục thường tốn kém hơn nhiều.
Những lỗi thường gặp khi bố trí khoảng cách PCCC
– Lấy một mức 6 m hoặc 9 m áp cho tất cả nhà xưởng.
– Không xác định hạng nguy hiểm cháy A, B, C, D, E.
– Không xác định bậc chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy kết cấu.
– Đo khoảng cách từ tim trục thay vì khoảng cách thông thủy.
– Không tính phần mái hoặc vật liệu cháy nhô ra ngoài.
– Áp Bảng E.2 cho nhà văn phòng trong khu công nghiệp.
– Tự giảm khoảng cách vì đã lắp một phần sprinkler.
– Xây thêm mái che, kho tạm vào khoảng trống PCCC.
– Mở thêm cửa trên tường gần ranh giới.
– Bố trí container, pallet hoặc vật liệu dễ cháy trong khoảng cách an toàn.
– Không kiểm tra yêu cầu đường xe chữa cháy song song với khoảng cách chống cháy.
Công trình đã xây thiếu khoảng cách PCCC xử lý thế nào?
Không nên tự xây thêm một bức tường rồi kết luận đã khắc phục. Trước tiên cần khảo sát và xác định nguyên nhân không đạt.
Quy trình xử lý nên gồm:
– Kiểm tra hồ sơ thiết kế hoặc hồ sơ PCCC đã được phê duyệt, thẩm định trước đây.
– Đo lại khoảng cách thực tế.
– Xác định hạng nguy hiểm cháy của công trình.
– Xác định bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu.
– Kiểm tra tường ngoài và lỗ mở.
– Kiểm tra hệ thống chữa cháy tự động.
– Đánh giá khả năng sử dụng E.2 hoặc phương án xác định theo ranh giới E.3.
– Đề xuất giải pháp kỹ thuật và hoàn thiện thủ tục điều chỉnh khi pháp luật yêu cầu.
Xây dựng không bảo đảm khoảng cách PCCC bị phạt bao nhiêu?
Theo quy định xử phạt hiện hành, hành vi không duy trì khoảng cách PCCC giữa các nhà và công trình có thể bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân.
Hành vi xây dựng nhà hoặc công trình không bảo đảm khoảng cách PCCC có thể bị phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và còn có thể bị áp dụng hình thức đình chỉ hoạt động theo quy định.
Đối với tổ chức, mức tiền phạt đối với cùng hành vi về nguyên tắc bằng hai lần mức áp dụng cho cá nhân.
Vì vậy, với doanh nghiệp, việc xây một nhà kho hoặc mái che lấn vào khoảng cách PCCC không phải lỗi nhỏ. Ngoài tiền phạt, chi phí tháo dỡ hoặc cải tạo lại công trình có thể cao hơn rất nhiều.
Kinh nghiệm bố trí tổng mặt bằng nhà máy ngay từ đầu
Chủ đầu tư nên xử lý khoảng cách PCCC ngay khi lập phương án tổng mặt bằng thay vì đợi hoàn thành thiết kế kiến trúc.
Nên thực hiện theo trình tự:
– Phân chia rõ nhà sản xuất, nhà kho, văn phòng, nhà xe và công trình phụ trợ.
– Xác định hạng nguy hiểm cháy của từng khu vực sản xuất, kho.
– Dự kiến bậc chịu lửa và kết cấu ngay từ giai đoạn thiết kế cơ sở.
– Xác định khoảng cách E.1, E.2 và E.3 tương ứng.
– Chừa đường và khoảng trống cho xe chữa cháy.
– Kiểm tra ranh giới đất và công trình lân cận.
– Dự phòng khả năng mở rộng nhà xưởng trong tương lai.
Một dự án bố trí đúng từ ban đầu thường tiết kiệm diện tích và chi phí hơn rất nhiều so với việc điều chỉnh sau khi đã xây dựng.
Hùng Gia Phát hỗ trợ tư vấn khoảng cách và giải pháp PCCC nhà xưởng
CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT hỗ trợ khảo sát hiện trạng, tư vấn thiết kế, thi công hệ thống PCCC và rà soát các giải pháp an toàn cháy cho nhà xưởng, kho hàng, công trình công nghiệp.
Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0943709898
Email: pccc.hgp@gmail.com
Website: https://pccchunggiaphat.com/
Đối với dự án đang trong giai đoạn thiết kế, chủ đầu tư nên cung cấp tổng mặt bằng, công năng từng nhà, diện tích, chiều cao, loại nguyên liệu, hàng hóa và kết cấu dự kiến. Với công trình hiện hữu, cần có thêm hồ sơ PCCC cũ và bản vẽ hiện trạng để xác định chính xác phương án xử lý.
Câu hỏi thường gặp về khoảng cách PCCC công trình công nghiệp
Hai nhà xưởng bắt buộc phải cách nhau 6 m phải không?
Không. Khoảng cách 6 m chỉ xuất hiện trong một số trường hợp đáp ứng điều kiện cụ thể. Khoảng cách giữa nhà sản xuất, nhà kho có thể là 9 m, 12 m, 15 m hoặc 18 m, hoặc một số trường hợp không quy định khoảng cách theo Bảng E.2.
Hai nhà xưởng hạng C cách nhau 9 m đã chắc chắn đạt chưa?
Chưa thể khẳng định chỉ dựa vào hạng C. Cần xác định thêm bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu và đặc điểm công trình đối diện.
Có sprinkler thì được giảm một nửa mọi khoảng cách không?
Không. Quy định giảm khoảng cách có điều kiện cụ thể. Bảng E.2 có trường hợp giảm từ 9 m xuống 6 m; Bảng E.1 có cơ chế giảm 50% cho một số công trình bậc I, II cấp S0 khi mỗi nhà đều có chữa cháy tự động toàn nhà. Không được áp dụng tùy ý.
Nhà xưởng cách ranh đất 1 m có được không?
Có thể phải áp dụng phương pháp theo E.3, trong đó tường ngoài có thể phải đạt giới hạn chịu lửa rất cao và lỗ mở bị hạn chế. Với nhà F5 hạng A, B ở khoảng cách từ 0 đến 1,5 m, yêu cầu theo Bảng E.3 có thể đến E 180. Vì vậy phải kiểm tra thiết kế cụ thể.
Khoảng giữa hai xưởng có được làm nhà xe hoặc kho tạm không?
Không nên tự ý bố trí. Công trình bổ sung có thể làm mất khoảng cách PCCC, cản trở xe chữa cháy hoặc tăng nguy cơ cháy lan. Trước khi xây mái che, kho tạm hoặc nhà xe cần rà soát tổng mặt bằng và yêu cầu PCCC.
Nhà xưởng cũ đã xây từ trước có phải áp QCVN mới ngay không?
Cần xem thời điểm xây dựng, hồ sơ đã được thẩm duyệt hoặc thẩm định, nội dung cải tạo và quy định chuyển tiếp. Không nên tự động áp toàn bộ yêu cầu của công trình mới cho mọi công trình cũ, nhưng khi cải tạo hoặc thay đổi công năng phải kiểm tra quy định hiện hành áp dụng cho phần thay đổi.
Kết luận
Khoảng cách an toàn PCCC giữa các công trình công nghiệp năm 2026 cần được xác định theo QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 cùng các quy chuẩn chuyên ngành có liên quan. Đối với nhà sản xuất và nhà kho, các mức thường gặp trong Bảng E.2 là 9 m, 12 m, 15 m và 18 m; một số trường hợp đủ điều kiện có thể giảm từ 9 m xuống 6 m hoặc không quy định khoảng cách theo bảng.
Điều quan trọng là không được chọn khoảng cách chỉ dựa trên diện tích nhà xưởng. Chủ đầu tư phải xác định hạng nguy hiểm cháy, bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, công năng công trình đối diện, hệ thống chữa cháy tự động và điều kiện ranh giới khu đất.
Nếu đang thiết kế nhà máy, mở rộng kho hoặc công trình hiện hữu không đủ khoảng cách, doanh nghiệp có thể liên hệ CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT, địa chỉ 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh, hotline 0943709898 để được khảo sát và tư vấn giải pháp phù hợp với hiện trạng công trình.
Liên hệ với chúng tôi:
CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT
Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0943709898
Email: pccc.hgp@gmail.com
Website: https://pccchunggiaphat.com/