Khoảng ngăn cháy và vách ngăn cháy là những giải pháp quan trọng giúp hạn chế lửa, khói và nhiệt lan rộng trong nhà xưởng. Khi thiết kế không đúng, một đám cháy nhỏ có thể nhanh chóng phát triển sang khu vực sản xuất, kho hàng hoặc nhà xưởng liền kề. Vì vậy, chủ đầu tư cần hiểu đúng về khoang cháy, tường ngăn cháy, vách ngăn cháy và khoảng cách an toàn giữa các khu vực.
Khoảng ngăn cháy và vách ngăn cháy trong nhà xưởng là gì?
Trong thực tế, nhiều người sử dụng chung các cụm từ như khoảng ngăn cháy, tường chống cháy, vách chống cháy hoặc vách ngăn cháy. Tuy nhiên, về mặt kỹ thuật, mỗi khái niệm có chức năng và yêu cầu riêng.
Giải pháp ngăn cháy trong nhà xưởng hướng đến mục tiêu chính:
– Hạn chế đám cháy lan từ khu vực này sang khu vực khác.
– Chia công trình thành các phần có quy mô cháy được kiểm soát.
– Hạn chế khói và sản phẩm cháy lan qua các lỗ mở.
– Tạo thêm thời gian cho người lao động thoát nạn.
– Hỗ trợ lực lượng chữa cháy tiếp cận và kiểm soát đám cháy.
– Hạn chế nguy cơ cháy lan sang nhà xưởng hoặc công trình lân cận.
Tùy giải pháp thiết kế, việc ngăn cháy có thể được thực hiện bằng:
– Tường ngăn cháy.
– Vách ngăn cháy.
– Sàn ngăn cháy.
– Màn ngăn cháy.
– Cửa ngăn cháy.
– Khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa các công trình.
– Phân chia nhà thành các khoang cháy.
Căn cứ kỹ thuật về ngăn cháy trong nhà xưởng
Đối với nhà xưởng thuộc phạm vi áp dụng, QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD là căn cứ kỹ thuật quan trọng về an toàn cháy cho nhà và công trình.
Quy chuẩn quy định nhiều nội dung liên quan đến:
– Bậc chịu lửa.
– Cấp nguy hiểm cháy kết cấu.
– Hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ.
– Khoang cháy.
– Bộ phận ngăn cháy.
– Giới hạn chịu lửa.
– Khoảng cách phòng cháy chống cháy.
– Ngăn chặn cháy lan.
– Lối thoát nạn.
– Hệ thống chữa cháy.
Bên cạnh đó, TCVN 2622:1995 về phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình hiện vẫn được hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia ghi nhận còn hiệu lực.
Tuy nhiên, khi có sự khác biệt giữa tiêu chuẩn tự nguyện và quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng thì thiết kế phải tuân thủ quy chuẩn và các quy định pháp luật hiện hành.

Khoang cháy là gì?
Khoang cháy có thể hiểu là một phần của nhà được ngăn cách với các phần khác bằng các bộ phận ngăn cháy phù hợp nhằm hạn chế cháy lan trong một khoảng thời gian nhất định.
Việc chia nhà xưởng thành khoang cháy đặc biệt quan trọng đối với công trình có diện tích lớn.
Thay vì để toàn bộ nhà xưởng trở thành một không gian cháy liên tục, thiết kế có thể chia thành nhiều khu vực độc lập hơn.
Ví dụ, một khu công nghiệp có thể có:
– Khu sản xuất.
– Kho nguyên liệu.
– Kho thành phẩm.
– Khu đóng gói.
– Phòng kỹ thuật.
– Khu vực văn phòng phụ trợ.
Tùy công năng, mức nguy hiểm cháy và quy mô, các khu vực này có thể cần được phân chia bằng bộ phận ngăn cháy.
Diện tích khoang cháy của nhà xưởng có giới hạn không?
Có.
Diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Cần xem xét:
– Hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của nhà.
– Bậc chịu lửa.
– Cấp nguy hiểm cháy kết cấu.
– Số tầng.
– Chiều cao công trình.
– Việc trang bị hệ thống chữa cháy tự động.
– Loại hình sản xuất.
Do đó, không tồn tại một con số diện tích khoang cháy duy nhất áp dụng cho mọi nhà xưởng.
Ví dụ, một xưởng có nguy cơ cháy cao phải được xem xét khác với nhà xưởng sản xuất vật liệu ít cháy.
Đây là lý do cần xác định hạng nguy hiểm cháy ngay từ đầu thiết kế.
Hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ ảnh hưởng thế nào đến giải pháp ngăn cháy?
Nhà xưởng sản xuất và nhà kho thường được phân loại theo hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ như A, B, C, D hoặc E theo điều kiện kỹ thuật áp dụng.
Việc phân loại phụ thuộc vào:
– Chất và vật liệu sử dụng.
– Khả năng bắt cháy.
– Khả năng phát sinh hơi hoặc khí cháy.
– Nhiệt độ chớp cháy.
– Đặc điểm dây chuyền công nghệ.
– Khối lượng vật liệu cháy.
– Điều kiện sản xuất thực tế.
Thông thường, khi mức nguy hiểm cháy tăng thì yêu cầu về phân chia khoang cháy, cấu kiện chịu lửa và các giải pháp ngăn cháy cũng có thể chặt chẽ hơn.
Do đó, không nên thiết kế tường ngăn trước rồi mới tìm cách “gán” hạng nguy hiểm cháy cho phù hợp.
Vách ngăn cháy khác tường ngăn cháy như thế nào?
Đây là hai khái niệm rất dễ bị nhầm.
Tường ngăn cháy thường là bộ phận có yêu cầu chịu lửa cao hơn và được sử dụng để phân chia các phần quan trọng của nhà hoặc khoang cháy.
Vách ngăn cháy thường được sử dụng để phân chia:
– Gian phòng.
– Hành lang.
– Khu vực kỹ thuật.
– Một số không gian có yêu cầu ngăn cháy.
Mỗi loại bộ phận có giới hạn chịu lửa cụ thể theo QCVN 06 và thiết kế được thẩm định.
Không nên gọi mọi loại vách thạch cao chống cháy là “tường ngăn cháy”.
Khả năng làm việc của bộ phận phụ thuộc cả hệ thống gồm:
– Khung.
– Tấm bao che.
– Lớp cách nhiệt.
– Mối nối.
– Cách liên kết với sàn và mái.
– Xử lý lỗ xuyên.
Vách thạch cao có thể dùng làm vách ngăn cháy không?
Có thể, nếu hệ thống vách được thiết kế, thử nghiệm hoặc chứng minh đáp ứng giới hạn chịu lửa yêu cầu.
Không phải mọi loại vách thạch cao đều có khả năng ngăn cháy giống nhau.
Cùng một loại tấm nhưng thay đổi:
– Số lớp tấm.
– Chiều dày.
– Khoảng cách khung.
– Vật liệu cách nhiệt.
– Cách bắt vít.
– Xử lý mối nối.
có thể làm thay đổi đáng kể giới hạn chịu lửa.
Do đó, nhà thầu không nên tự ý giảm một lớp tấm hoặc thay loại bông cách nhiệt để tiết kiệm chi phí nếu chưa đánh giá ảnh hưởng.
Giới hạn chịu lửa EI và REI của bộ phận ngăn cháy là gì?
Trong hồ sơ PCCC thường xuất hiện các ký hiệu như EI 45, EI 60, REI 120 hoặc các mức tương tự.
Các ký hiệu cơ bản gồm:
– R: khả năng chịu lực.
– E: tính toàn vẹn.
– I: khả năng cách nhiệt.
Ví dụ, một cấu kiện REI 120 phải đáp ứng các tiêu chí chịu lực, toàn vẹn và cách nhiệt tương ứng trong khoảng thời gian thử nghiệm xác định.
Vách không chịu lực thường có thể được đánh giá theo EI.
Không nên hiểu rằng EI 60 đơn giản là “vách không cháy trong 60 phút”.
Đây là kết quả đánh giá kỹ thuật dựa trên các tiêu chí cụ thể.
Tường ngăn cháy có phải kéo lên đến mái không?
Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng trong nhà xưởng mái lớn.
Bộ phận ngăn cháy phải được cấu tạo liên tục theo giải pháp thiết kế để hạn chế cháy lan qua phía trên.
Nếu xây tường chỉ đến cao độ trần giả nhưng khoảng phía trên trần vẫn thông nhau thì đám cháy có thể vượt qua tường qua không gian kỹ thuật.
Đặc biệt cần kiểm tra:
– Điểm tiếp giáp giữa tường và mái.
– Khoảng trống trên trần.
– Xà gồ xuyên qua tường.
– Ống gió.
– Máng cáp.
– Đường ống công nghệ.
– Khe biến dạng.
Một bức tường nhìn hoàn chỉnh bên dưới nhưng bị hở hàng loạt tại phía trên mái có thể không đạt mục tiêu ngăn cháy.

Lỗ mở trên tường và vách ngăn cháy phải xử lý như thế nào?
Trong thực tế, rất khó có một tường ngăn cháy hoàn toàn không có lỗ xuyên.
Các hệ thống kỹ thuật thường xuyên phải đi qua gồm:
– Máng cáp.
– Ống điện.
– Ống cấp nước.
– Ống khí.
– Ống công nghệ.
– Ống gió.
– Băng tải.
– Cửa đi.
Các vị trí này phải được xử lý sao cho không làm suy giảm khả năng ngăn cháy của bộ phận.
Giải pháp có thể bao gồm:
– Vật liệu bịt kín chống cháy.
– Cổ chống cháy cho một số đường ống.
– Van ngăn cháy.
– Cửa ngăn cháy.
– Màn hoặc cửa chắn phù hợp.
Giải pháp cụ thể phải phù hợp với cấu hình và yêu cầu chịu lửa của vị trí.
Firestop tại vị trí xuyên vách có quan trọng không?
Rất quan trọng.
Firestop là cách gọi phổ biến cho hệ thống vật liệu hoặc cấu tạo dùng để khôi phục khả năng ngăn cháy tại lỗ xuyên qua bộ phận ngăn cháy.
Một lỗ chỉ vài centimet quanh ống hoặc cáp cũng có thể trở thành đường truyền:
– Lửa.
– Khói.
– Khí nóng.
Đặc biệt với máng cáp lớn, khoảng trống quanh cáp thường rất dễ bị bỏ quên.
Nhà thầu không nên sử dụng tùy tiện:
– Xi măng thông thường.
– Xốp PU dân dụng.
– Keo silicon không có tính năng phù hợp.
– Vật liệu cách âm thông thường.
để thay thế hệ thống bịt kín chống cháy yêu cầu.
Cửa trên vách ngăn cháy phải đáp ứng yêu cầu gì?
Nếu phải bố trí cửa trên bộ phận ngăn cháy, cửa cần có giới hạn chịu lửa phù hợp với loại bộ phận đó.
Cửa thường cần được xem xét về:
– Giới hạn chịu lửa.
– Khung cửa.
– Tay co tự đóng.
– Gioăng.
– Chiều mở.
– Khóa.
– Khả năng đóng kín.
Một lỗi rất phổ biến tại nhà xưởng là công nhân chèn cửa ngăn cháy mở để xe đẩy hoặc hàng hóa đi qua thuận tiện.
Khi đó, tường vẫn tồn tại nhưng lỗ cửa trở thành đường cháy lan trực tiếp.
Van ngăn cháy trên hệ thống ống gió có vai trò gì?
Ống gió có thể xuyên qua nhiều vách và tường trong nhà xưởng.
Nếu không được xử lý, hệ thống này có thể tạo đường truyền khói và lửa giữa các khoang.
Tại các vị trí yêu cầu, van ngăn cháy hoặc thiết bị tương ứng được bố trí nhằm đóng lại khi xảy ra cháy.
Cần kiểm tra:
– Đúng vị trí.
– Đúng loại van.
– Giới hạn chịu lửa phù hợp.
– Cơ cấu kích hoạt hoạt động.
– Có cửa kiểm tra và bảo dưỡng.
– Tín hiệu điều khiển đúng nếu là loại điều khiển tự động.
Không nên đặt van phía trong trần kín mà không có cách tiếp cận bảo trì.
Khoảng cách phòng cháy giữa các nhà xưởng là gì?
Ngoài việc chia ngăn bên trong nhà, thiết kế còn cần hạn chế cháy lan từ một công trình sang công trình khác.
Khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa các nhà là khoảng không gian được bố trí nhằm giảm tác động của:
– Bức xạ nhiệt.
– Ngọn lửa.
– Vật cháy rơi.
– Khói và nhiệt.
Yêu cầu khoảng cách phụ thuộc vào:
– Bậc chịu lửa của các công trình.
– Cấp nguy hiểm cháy kết cấu.
– Công năng.
– Đặc điểm sản xuất.
– Các giải pháp tường ngoài.
– Các điều kiện kỹ thuật khác.
Do đó, không thể sử dụng một con số cố định như “hai nhà xưởng phải cách nhau 6 m” cho tất cả dự án.
Có được xây mái che kín khoảng cách ngăn cháy không?
Đây là lỗi phổ biến sau khi nhà máy đi vào hoạt động.
Ban đầu, hai nhà xưởng có khoảng trống theo thiết kế. Sau một thời gian, doanh nghiệp tận dụng phần giữa để:
– Làm mái che.
– Đặt hàng hóa.
– Làm kho tạm.
– Đỗ xe.
– Đặt máy móc.
– Nối hai nhà bằng hành lang kín.
Những thay đổi này có thể làm mất tác dụng của khoảng cách phòng cháy ban đầu.
Nếu cần xây dựng bổ sung giữa hai nhà, phải đánh giá lại toàn bộ giải pháp an toàn cháy trước khi thực hiện.
Khoảng ngăn cháy có được sử dụng làm kho chứa hàng không?
Không nên nếu việc lưu trữ làm mất mục tiêu ngăn cháy hoặc cản trở khoảng cách an toàn đã thiết kế.
Đặc biệt không nên chất tại khu vực giữa các công trình:
– Pallet gỗ.
– Thùng carton.
– Bao bì nhựa.
– Hóa chất.
– Nhiên liệu.
– Phế liệu dễ cháy.
Việc này có thể tạo thành “cầu cháy”, giúp đám cháy lan từ nhà này sang nhà khác nhanh hơn.
Nhà xưởng liền kề có thể dùng tường ngăn cháy thay khoảng cách không?
Trong một số giải pháp thiết kế, tường ngăn cháy có thể được xem xét để xử lý yêu cầu cháy lan giữa các phần công trình khi đáp ứng đầy đủ quy chuẩn.
Tuy nhiên, không nên tự hiểu rằng cứ xây một tường bê tông là có thể đặt hai nhà sát nhau.
Cần đánh giá:
– Giới hạn chịu lửa của tường.
– Kết cấu mái.
– Lỗ mở trên tường.
– Khả năng cháy lan qua mái.
– Khả năng sụp đổ của kết cấu nhà khi cháy.
– Yêu cầu tiếp cận chữa cháy.
– Hồ sơ thiết kế PCCC.
Đây là vấn đề cần được kỹ sư thiết kế xác định từ giai đoạn quy hoạch tổng mặt bằng.
Panel cách nhiệt của nhà xưởng có ảnh hưởng đến ngăn cháy không?
Có.
Nhà xưởng hiện đại sử dụng panel cách nhiệt rất phổ biến.
Tuy nhiên, hiệu quả an toàn cháy phụ thuộc lớn vào vật liệu lõi.
Các loại thường gặp gồm:
– Bông khoáng.
– PU.
– PIR.
– EPS.
Mỗi vật liệu có đặc tính cháy khác nhau.
Không nên chỉ dựa vào việc tấm panel có hai mặt tôn để cho rằng nó không cháy.
Phần lõi cách nhiệt mới là yếu tố cần được kiểm tra kỹ.
Nếu panel được dùng như một phần của bộ phận ngăn cháy, toàn bộ cấu hình phải có cơ sở chứng minh giới hạn chịu lửa phù hợp.
Kết cấu thép nhà xưởng có ảnh hưởng đến tường ngăn cháy không?
Có.
Nhà xưởng tiền chế thường sử dụng cột và dầm thép.
Khi nhiệt độ tăng cao, thép có thể mất nhanh khả năng chịu lực.
Nếu tường ngăn cháy phụ thuộc vào một kết cấu thép không được bảo vệ phù hợp, khi kết cấu sập có thể kéo theo tường và làm mất khả năng ngăn cháy.
Do đó cần xem xét:
– Khả năng chịu lửa của kết cấu đỡ.
– Liên kết tường với khung.
– Khả năng biến dạng khi cháy.
– Sơn chống cháy hoặc vật liệu bảo vệ nếu thiết kế yêu cầu.
– Giải pháp độc lập kết cấu của tường khi cần.
Các khu vực nào trong nhà xưởng thường cần xem xét ngăn cháy riêng?
Kho nguyên liệu
Nếu nguyên liệu có tải trọng cháy cao, khu vực này có thể cần ngăn cách với dây chuyền sản xuất.
Kho thành phẩm
Kho hàng đóng gói thường chứa nhiều carton, nhựa và pallet nên nguy cơ cháy lan cao.
Phòng điện
Phòng điện cần được xem xét giải pháp ngăn cháy tương ứng với hồ sơ thiết kế.
Phòng máy phát điện
Đây là khu vực có thiết bị sinh nhiệt và nhiên liệu nên thường phải được kiểm soát riêng.
Khu vực hóa chất
Hóa chất dễ cháy, dung môi hoặc khí cháy cần được bố trí và ngăn cách theo quy định chuyên ngành tương ứng.
Khu vực văn phòng trong nhà xưởng
Nếu văn phòng nằm bên trong hoặc gắn với nhà sản xuất, cần xem xét giải pháp ngăn cách và thoát nạn phù hợp.
Những lỗi thiết kế vách ngăn cháy thường gặp
Chỉ ghi “vách chống cháy” nhưng không ghi EI
Nhà thầu không biết chính xác mức chịu lửa cần đáp ứng.
Không có chi tiết liên kết với mái
Vách kết thúc dưới mái nhưng khoảng trống phía trên không được xử lý.
Không thống kê các lỗ xuyên
Sau khi MEP thi công, vách xuất hiện hàng chục lỗ mở không được bịt kín.
Dùng cửa thông thường trên vách ngăn cháy
Cửa trở thành điểm yếu nhất của toàn bộ bộ phận.
Ống gió xuyên vách không có van phù hợp
Khói và lửa có thể đi thẳng sang khoang bên cạnh.
Thay vật liệu trong quá trình thi công
Nhà thầu thay loại tấm hoặc vật liệu cách nhiệt nhưng không đánh giá lại giới hạn chịu lửa.
Những lỗi thường gặp sau khi nhà xưởng đi vào hoạt động
Nhiều công trình ban đầu đáp ứng thiết kế nhưng sau vài năm lại xuất hiện các vấn đề như:
– Khoan tường để kéo thêm cáp.
– Mở thêm cửa đi.
– Tháo cửa chống cháy.
– Chèn cửa mở thường xuyên.
– Nối thêm mái che giữa các nhà xưởng.
– Chất hàng sát tường ngăn cháy.
– Đặt vật liệu dễ cháy trong khoảng cách giữa hai nhà.
– Mở rộng dây chuyền sang khoang cháy khác.
– Không phục hồi firestop sau sửa chữa điện.
Đây là lý do công tác PCCC phải được kiểm soát xuyên suốt quá trình vận hành.
Chất hàng sát vách ngăn cháy có được không?
Việc sắp xếp hàng hóa cần căn cứ phương án kho và giải pháp PCCC cụ thể.
Không nên để hàng hóa:
– Chặn cửa ngăn cháy.
– Che van ngăn cháy.
– Che thiết bị PCCC.
– Gây cản trở lối đi.
– Làm hỏng vách.
– Tạo tải trọng ngoài thiết kế lên vách.
Đặc biệt đối với hàng hóa chất cao, cần kiểm tra ảnh hưởng đến hệ thống Sprinkler và vùng phun chữa cháy.
Cải tạo nhà xưởng có phải kiểm tra lại khoang cháy không?
Có.
Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD quy định các trường hợp cải tạo, sửa chữa làm thay đổi công năng, giải pháp thoát nạn, hạng nguy hiểm cháy hoặc quy mô theo hướng nâng cao yêu cầu an toàn cháy thì cần xem xét áp dụng các yêu cầu tương ứng.
Cần đặc biệt kiểm tra khi:
– Tăng diện tích sản xuất.
– Chuyển kho thành xưởng.
– Chuyển xưởng thành kho.
– Thay đổi loại nguyên liệu.
– Tăng tải trọng cháy.
– Mở thông hai khu vực.
– Phá bỏ tường ngăn cháy.
– Bổ sung dây chuyền xuyên qua vách.
– Làm thêm tầng lửng.
Không nên phá vách trước rồi mới hỏi đơn vị PCCC cách xử lý.
Kiểm tra vách ngăn cháy trước nghiệm thu cần chú ý gì?
Chủ đầu tư và đơn vị giám sát nên kiểm tra:
– Vị trí có đúng bản vẽ không?
– Chiều cao vách có đúng không?
– Vách có liên tục không?
– Chủng loại vật liệu có đúng không?
– Số lớp vật liệu có đủ không?
– Liên kết khung có đúng không?
– Lỗ xuyên đã xử lý firestop chưa?
– Cửa ngăn cháy có đúng EI không?
– Van ngăn cháy đã lắp chưa?
– Phần tiếp giáp mái có kín không?
– Có khe hở lớn không?
– Bản vẽ hoàn công có phản ánh đúng hiện trạng không?
Checklist kiểm tra khoảng cách ngăn cháy giữa các nhà xưởng
Doanh nghiệp có thể tự rà soát:
– Khoảng cách thực tế có đúng thiết kế không?
– Có xây thêm mái che không?
– Có để container trong khoảng trống không?
– Có chất pallet hoặc bao bì không?
– Có dựng nhà kho tạm không?
– Có thiết bị hoặc nhiên liệu dễ cháy không?
– Đường xe chữa cháy có bị ảnh hưởng không?
– Tường ngoài có mở thêm cửa hoặc cửa sổ không?
– Có thay đổi công năng một trong hai nhà không?
Nếu có thay đổi, nên rà soát lại giải pháp PCCC tổng thể.
TCVN 2622:1995 còn hiệu lực không?
Có. TCVN 2622:1995 hiện vẫn được hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia ghi nhận trạng thái còn hiệu lực.
Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu cơ bản về phòng cháy, chống cháy khi thiết kế, xây dựng mới hoặc cải tạo nhà và công trình.
Tuy nhiên, hiện nay khi thiết kế công trình thuộc phạm vi QCVN 06, cần ưu tiên bảo đảm các yêu cầu bắt buộc của QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023.
TCVN 2622:1995 không nên được sử dụng riêng lẻ để bỏ qua các yêu cầu mới của quy chuẩn hiện hành.
Không phải mọi nhà xưởng đều áp dụng QCVN 06 giống nhau
QCVN 06 có quy định phạm vi áp dụng và cũng loại trừ một số công trình có công năng đặc biệt.
Ví dụ, một số công trình thuộc dây chuyền năng lượng, kho dầu mỏ, kho khí dễ cháy, cửa hàng xăng dầu hoặc các nhà có công năng đặc biệt có thể chịu sự điều chỉnh của quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành khác thay vì áp dụng trực tiếp toàn bộ QCVN 06.
Do đó, trước khi thiết kế vách hoặc khoảng cách ngăn cháy, cần xác định chính xác công trình thuộc phạm vi tiêu chuẩn nào.
Vì sao nên thiết kế ngăn cháy ngay từ giai đoạn quy hoạch nhà máy?
Nếu giải pháp ngăn cháy được xem xét muộn, chủ đầu tư có thể gặp nhiều vấn đề:
– Hai nhà xưởng đặt quá gần nhau.
– Không đủ diện tích khoang cháy.
– Phải bổ sung tường ngăn cháy lớn.
– Dây chuyền đi xuyên tường.
– Kho và xưởng không thể tách.
– Mái và kết cấu đã thi công không phù hợp.
– Tốn chi phí firestop và cửa chống cháy.
– Khó bố trí lối thoát nạn.
Nếu tính toán từ đầu, kiến trúc, kết cấu, MEP và PCCC có thể phối hợp với nhau tốt hơn.
Dịch vụ tư vấn vách ngăn cháy và giải pháp PCCC nhà xưởng
CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT cung cấp các giải pháp tư vấn, thiết kế, thi công và rà soát PCCC cho nhà xưởng, kho hàng, nhà máy và nhiều công trình công nghiệp.
Tùy hiện trạng, phạm vi hỗ trợ có thể gồm:
– Khảo sát công năng nhà xưởng.
– Rà soát hạng nguy hiểm cháy.
– Kiểm tra khoang cháy.
– Tư vấn vị trí tường và vách ngăn cháy.
– Kiểm tra cửa ngăn cháy.
– Tư vấn xử lý lỗ xuyên firestop.
– Kiểm tra van ngăn cháy.
– Rà soát khoảng cách giữa các nhà xưởng.
– Kiểm tra ảnh hưởng khi cải tạo dây chuyền.
– Rà soát hệ thống trước nghiệm thu.
Thông tin liên hệ:
– CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT
– Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh
– Hotline: 0943709898
– Email: pccc.hgp@gmail.com
– Website: https://pccchunggiaphat.com/
Câu hỏi thường gặp về khoảng và vách ngăn cháy nhà xưởng
Vách ngăn cháy nhà xưởng bắt buộc phải bằng bê tông không?
Không. Có thể sử dụng nhiều hệ cấu tạo khác nhau nếu chứng minh được giới hạn chịu lửa phù hợp với yêu cầu thiết kế. Hệ vách thạch cao hoặc panel chuyên dụng có thể được sử dụng trong trường hợp đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật.
Vách chống cháy EI 60 nghĩa là gì?
EI 60 thể hiện cấu kiện đáp ứng tiêu chí toàn vẹn E và cách nhiệt I trong thời gian 60 phút của phép thử tương ứng. Không nên hiểu đơn giản là vật liệu hoàn toàn không cháy trong 60 phút.
Khoan lỗ nhỏ qua vách ngăn cháy để kéo dây điện có được không?
Có thể bố trí lỗ xuyên kỹ thuật nếu thiết kế cho phép nhưng vị trí xuyên phải được xử lý bằng giải pháp phù hợp để khôi phục khả năng ngăn cháy. Không nên để khe hở quanh cáp sau khi thi công.
Có được chèn cửa chống cháy mở để xe nâng đi qua không?
Không nên. Việc giữ cửa ngăn cháy mở liên tục có thể làm mất tác dụng của bộ phận ngăn cháy. Nếu dây chuyền vận hành cần cửa luôn mở thì phải nghiên cứu giải pháp cửa tự động hoặc thiết bị giữ mở có cơ chế đóng khi cháy phù hợp với thiết kế.
Hai nhà xưởng phải cách nhau tối thiểu bao nhiêu mét?
Không có một khoảng cách duy nhất áp dụng cho mọi nhà xưởng. Khoảng cách phải xác định theo bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, công năng, đặc điểm tường ngoài và các điều kiện của quy chuẩn áp dụng.
Có được làm kho tạm trong khoảng cách giữa hai nhà xưởng không?
Không nên nếu việc này làm mất khoảng cách phòng cháy đã thiết kế, tạo cầu cháy hoặc cản trở đường tiếp cận chữa cháy. Cần đánh giá lại trước khi bổ sung bất kỳ công trình hoặc hàng hóa nào tại khu vực này.
Nhà xưởng đã nghiệm thu rồi có được phá vách ngăn để mở rộng sản xuất không?
Không nên tự ý thực hiện. Việc phá bỏ vách có thể thay đổi khoang cháy, diện tích khoang và điều kiện an toàn cháy. Cần kiểm tra hồ sơ PCCC và đánh giá nghĩa vụ thẩm định điều chỉnh trước khi thi công.
Kết luận
Quy định về khoảng ngăn cháy và vách ngăn cháy trong nhà xưởng không chỉ nhằm đáp ứng hồ sơ PCCC mà có vai trò trực tiếp trong việc giới hạn quy mô đám cháy. Một nhà xưởng được phân chia hợp lý có thể ngăn đám cháy tại kho hoặc khu sản xuất lan nhanh sang toàn bộ nhà máy.
Chủ đầu tư cần phân biệt rõ khoang cháy, tường ngăn cháy, vách ngăn cháy và khoảng cách phòng cháy giữa các công trình. Mỗi giải pháp có yêu cầu khác nhau về vị trí, giới hạn chịu lửa, lỗ mở, cửa, kết cấu và khả năng liên tục của bộ phận.
Đặc biệt, mọi vị trí xuyên qua tường hoặc vách như máng cáp, ống gió, đường ống và băng tải đều phải được xử lý đúng giải pháp. Một lỗ xuyên nhỏ không được bịt kín cũng có thể làm giảm đáng kể khả năng ngăn lửa và khói của toàn bộ bộ phận.
Trong quá trình vận hành, doanh nghiệp cũng không nên tự ý mở cửa, phá vách, dựng mái che hoặc biến khoảng cách giữa các nhà xưởng thành kho tạm. Những thay đổi này có thể làm mất hiệu quả của giải pháp PCCC ban đầu và phát sinh yêu cầu điều chỉnh hồ sơ.
Khách hàng cần khảo sát, thiết kế hoặc rà soát giải pháp ngăn cháy cho nhà xưởng có thể liên hệ CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT, địa chỉ 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh, Hotline 0943709898, Email pccc.hgp@gmail.com để được tư vấn theo công năng, hạng nguy hiểm cháy, quy mô và hiện trạng thực tế của công trình.
Liên hệ với chúng tôi:
CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT
Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0943709898
Email: pccc.hgp@gmail.com
Website: https://pccchunggiaphat.com/