Quy định về nguồn nước và bể dự trữ nước chữa cháy cho khu dân cư

Rate this post

Nguồn nước chữa cháy là một trong những hạ tầng quan trọng nhất đối với khu dân cư. Khi xảy ra cháy, lực lượng chữa cháy cần tiếp cận nhanh nguồn nước có đủ lưu lượng, dung tích và áp lực để duy trì hoạt động liên tục. Vì vậy, việc thiết kế mạng cấp nước, trụ lấy nước, bể dự trữ và điểm lấy nước tự nhiên phải được tính toán đồng bộ ngay từ giai đoạn quy hoạch.

Nguồn nước chữa cháy cho khu dân cư là gì?

Nguồn nước chữa cháy là nguồn cung cấp nước phục vụ hoạt động dập tắt đám cháy tại khu dân cư, đô thị hoặc công trình.

Nguồn nước có thể được cung cấp từ:

– Mạng lưới cấp nước đô thị.

– Mạng cấp nước chữa cháy riêng.

– Bể chứa nước chữa cháy.

– Hồ chứa.

– Ao.

– Sông.

– Kênh.

– Nguồn nước tự nhiên khác đáp ứng điều kiện khai thác.

– Nguồn nước của cơ sở lân cận trong trường hợp đáp ứng điều kiện và được phép sử dụng theo quy định.

Một nguồn nước được gọi là “có nước” chưa chắc đã phù hợp cho chữa cháy.

Muốn sử dụng hiệu quả, cần xem xét đồng thời:

– Lưu lượng.

– Tổng lượng nước dự trữ.

– Áp lực.

– Khoảng cách đến khu vực bảo vệ.

– Khả năng xe chữa cháy tiếp cận.

– Điều kiện lấy nước.

– Khả năng duy trì nguồn trong thời gian chữa cháy.

Quy định về nguồn nước và bể dự trữ nước chữa cháy cho khu dân cư

Căn cứ kỹ thuật hiện hành về cấp nước chữa cháy khu dân cư

Đối với các khu dân cư, đô thị và công trình thuộc phạm vi áp dụng, QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD là căn cứ kỹ thuật quan trọng liên quan đến cấp nước chữa cháy.

Quy chuẩn quy định các nội dung như:

– Trang bị hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà.

– Lưu lượng nước chữa cháy.

– Số đám cháy đồng thời.

– Thời gian chữa cháy.

– Dung tích nước dự trữ.

– Thời gian phục hồi nước dự trữ.

– Bố trí nguồn nước và khả năng tiếp cận.

Bên cạnh đó, khi thiết kế hạ tầng khu dân cư còn cần xem xét:

– QCVN 01:2021/BXD về quy hoạch xây dựng.

– TCVN 2622:1995 trong phạm vi phù hợp.

– Hồ sơ quy hoạch và thiết kế hạ tầng đã được phê duyệt.

– Các quy chuẩn và tiêu chuẩn cấp nước có liên quan.

– Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15.

– Nghị định 105/2025/NĐ-CP.

Khu dân cư có bắt buộc phải có hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà không?

QCVN 06 quy định việc trang bị cấp nước chữa cháy ngoài nhà phải được thực hiện khi đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của các khu dân cư, đô thị và nhiều khu chức năng tương tự thuộc phạm vi áp dụng.

Điều này có nghĩa việc cấp nước chữa cháy không nên được xem là hạng mục bổ sung sau khi khu dân cư đã xây dựng xong.

Ngay từ giai đoạn quy hoạch cần xác định:

– Tuyến ống cấp nước.

– Đường kính đường ống.

– Lưu lượng cần thiết.

– Trụ hoặc họng lấy nước.

– Bể chứa nếu cần.

– Trạm bơm.

– Đường xe chữa cháy tiếp cận.

– Nguồn nước bổ sung.

Nếu hạ tầng được thiết kế mà không tính nhu cầu PCCC, việc bổ sung sau này có thể rất khó khăn do đường sá, nhà ở và công trình kỹ thuật đã hoàn thiện.

Có phải mọi khu dân cư đều bắt buộc xây bể dự trữ nước chữa cháy?

Không.

Đây là một trong những hiểu nhầm phổ biến.

Bể dự trữ nước chữa cháy là một giải pháp để bảo đảm lượng nước yêu cầu khi mạng cấp nước hiện hữu không đáp ứng hoặc khi thiết kế cần có nguồn dự trữ riêng.

Nếu mạng cấp nước đô thị có khả năng cung cấp:

– Đủ lưu lượng.

– Đủ áp lực.

– Đủ thời gian.

– Đủ độ tin cậy.

– Có các điểm lấy nước đáp ứng yêu cầu.

thì phương án có thể không cần một bể chữa cháy riêng cho toàn khu theo cách nhiều người vẫn nghĩ.

Ngược lại, tại khu vực không có mạng cấp nước tập trung hoặc mạng không đủ khả năng phục vụ chữa cháy, có thể phải bố trí bể hoặc nguồn nước dự phòng phù hợp.

Dung tích bể nước chữa cháy được tính như thế nào?

Không có một dung tích cố định như 100 m³, 200 m³ hoặc 300 m³ áp dụng cho mọi khu dân cư.

Dung tích dự trữ phải được tính toán dựa trên nhu cầu chữa cháy thực tế.

Về nguyên tắc, cần xem xét:

– Lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà.

– Lưu lượng chữa cháy trong nhà nếu dùng chung nguồn.

– Hệ thống Sprinkler hoặc hệ thống chữa cháy tự động nếu cùng sử dụng nguồn.

– Số đám cháy đồng thời theo yêu cầu.

– Thời gian chữa cháy tính toán.

– Khả năng cấp bổ sung nước trong thời gian chữa cháy.

– Lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt hoặc sản xuất nếu bể dùng chung.

Một cách hiểu đơn giản là dung tích chữa cháy phải đủ để cung cấp lưu lượng yêu cầu trong khoảng thời gian thiết kế, sau khi đã tính đến nguồn nước bổ sung được phép đưa vào tính toán.

Có thể lấy lưu lượng nhân thời gian để tính nhanh dung tích không?

Trong bước ước tính sơ bộ có thể sử dụng quan hệ giữa lưu lượng và thời gian để hình dung quy mô.

Ví dụ, nếu lưu lượng chữa cháy tính toán là Q lít mỗi giây và thời gian cần duy trì là T giây thì lượng nước lý thuyết tương ứng là:

– W = Q × T.

Sau đó cần quy đổi sang mét khối.

Tuy nhiên, đây chỉ là cách hình dung cơ bản.

Thiết kế chính thức còn phải tính:

– Số đám cháy đồng thời.

– Nguồn bổ sung.

– Các hệ thống chữa cháy khác dùng chung nước.

– Dung tích không sử dụng được của bể.

– Cao độ hút nước.

– Yêu cầu vận hành máy bơm.

Do đó không nên dùng một phép nhân đơn giản để quyết định ngay kích thước bể.

Quy định về nguồn nước và bể dự trữ nước chữa cháy cho khu dân cư

Lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà phụ thuộc vào yếu tố nào?

Lưu lượng chữa cháy ngoài nhà không giống nhau cho mọi khu vực.

Đối với khu dân cư, lưu lượng có thể phụ thuộc:

– Quy mô dân số.

– Loại công trình.

– Số tầng.

– Khối tích công trình.

– Bậc chịu lửa.

– Công năng.

– Các điều kiện cụ thể được quy định tại QCVN 06.

Đối với công trình công nghiệp trong khu dân cư hoặc khu hỗn hợp, cách xác định còn liên quan đến hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ.

Vì vậy, không nên áp dụng lưu lượng của một dự án cũ sang một khu dân cư mới chỉ vì số lượng nhà tương đối giống nhau.

Thời gian chữa cháy dùng để tính lượng nước là bao lâu?

Thời gian chữa cháy được xác định theo các trường hợp của QCVN 06.

Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD có quy định một số trường hợp nhà nhóm F1, F2, F3, F4 có lưu lượng cấp nước chữa cháy ngoài nhà đến 15 lít/giây thì thời gian chữa cháy được lấy là 01 giờ.

Đối với nhà nhóm F5 có lưu lượng đến 20 lít/giây cũng có trường hợp thời gian chữa cháy được lấy là 01 giờ.

Các trường hợp khác cần xác định theo bảng và điều kiện tương ứng của quy chuẩn.

Do đó không nên mặc định mọi bể chữa cháy đều tính cho 03 giờ hoặc mọi công trình đều tính 01 giờ.

Thời gian phục hồi lượng nước dự trữ chữa cháy là gì?

Sau khi nước dự trữ được sử dụng để chữa cháy hoặc chạy thử, bể phải được bổ sung trở lại đến dung tích thiết kế.

Khoảng thời gian này gọi là thời gian phục hồi lượng nước dự trữ chữa cháy.

Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD quy định thời gian lớn nhất để phục hồi nước dự trữ chữa cháy theo từng trường hợp.

Đáng chú ý:

– Không quá 24 giờ đối với khu dân cư trên 5.000 người.

– Không quá 72 giờ đối với khu dân cư đến 5.000 người.

Đối với cơ sở công nghiệp, thời gian khác nhau tùy hạng nguy hiểm cháy.

Quy định này có ý nghĩa rất thực tế.

Một bể dung tích lớn nhưng nguồn cấp bổ sung quá nhỏ khiến mất nhiều ngày mới đầy trở lại có thể không bảo đảm yêu cầu.

Nếu không thể phục hồi nước đúng thời gian quy định thì xử lý thế nào?

Sửa đổi 1:2023 QCVN 06 cho phép xác định lượng nước dự trữ bổ sung khi không thể bảo đảm thời gian phục hồi theo quy định.

Nói cách khác, nếu nguồn cấp vào bể yếu hơn yêu cầu thì thiết kế có thể phải tăng lượng nước dự trữ.

Đây là lý do hai khu dân cư có nhu cầu chữa cháy giống nhau nhưng dung tích bể thực tế có thể khác nhau.

Khu vực có nguồn cấp thành phố mạnh và phục hồi nhanh có điều kiện khác khu vực ngoại thành phụ thuộc tuyến ống nhỏ.

Bể nước chữa cháy có thể dùng chung với bể sinh hoạt không?

Có thể xem xét giải pháp bể dùng chung nếu thiết kế bảo đảm lượng nước chữa cháy không bị sử dụng hết cho mục đích khác.

Điều quan trọng là phải duy trì phần dung tích dự trữ chữa cháy.

Cần có giải pháp để:

– Không hút nước sinh hoạt xuống dưới mức dự trữ PCCC.

– Xác định rõ cao độ hút.

– Kiểm soát mực nước.

– Bảo đảm máy bơm chữa cháy vẫn có đủ nước.

– Có cảnh báo khi mực nước thấp nếu thiết kế yêu cầu.

Một lỗi thường gặp là bể được thiết kế dùng chung nhưng đường hút sinh hoạt đặt quá thấp, dẫn đến phần nước dự trữ PCCC cũng bị sử dụng trong ngày cao điểm.

Bể chữa cháy nên đặt ở đâu?

Vị trí bể phải được xem xét cùng với trạm bơm và mạng đường ống.

Bể có thể được bố trí:

– Ngầm dưới đất.

– Tại tầng kỹ thuật.

– Ngoài nhà.

– Trong khu vực hạ tầng chuyên dụng.

Khi lựa chọn vị trí cần tính:

– Khả năng máy bơm hút nước.

– Đường ống hút.

– Khả năng tiếp cận bảo dưỡng.

– Khoảng cách đến trạm bơm.

– Điều kiện kết cấu.

– Khả năng xe chữa cháy lấy nước trực tiếp nếu thiết kế có yêu cầu.

– Khả năng vệ sinh bể.

Không nên đặt bể ở khu vực sau này bị xây công trình khác đè lên làm không thể tiếp cận.

Bể nước chữa cháy có cần chia ngăn không?

Tùy dung tích, giải pháp thiết kế và yêu cầu vận hành, bể có thể được chia thành các ngăn.

Việc chia ngăn có lợi khi:

– Vệ sinh một ngăn nhưng vẫn duy trì nguồn nước ở ngăn khác.

– Bảo trì.

– Xử lý rò rỉ.

– Duy trì khả năng khai thác liên tục.

Tuy nhiên, đường ống kết nối, van và cao độ các ngăn phải được thiết kế hợp lý để tổng dung tích chữa cháy thực sự có thể sử dụng được.

Không nên chỉ chia bể trên bản vẽ nhưng không có giải pháp vận hành phù hợp.

Mực nước chữa cháy phải được bảo vệ như thế nào?

Phần nước dành riêng cho chữa cháy không được sử dụng tùy tiện.

Đối với bể dùng chung, cần kiểm soát cao độ hút của các hệ thống khác.

Ngoài ra nên có biện pháp quản lý:

– Theo dõi mực nước.

– Cảnh báo mực nước thấp nếu cần.

– Kiểm tra van cấp nước.

– Kiểm tra phao hoặc cảm biến.

– Có quy trình xử lý khi nước giảm bất thường.

Nếu nhân viên chỉ phát hiện bể cạn khi chạy thử máy bơm thì hệ thống quản lý chưa đạt yêu cầu thực tế.

Trụ nước chữa cháy có vai trò gì trong khu dân cư?

Trụ nước chữa cháy là điểm kết nối để lực lượng chữa cháy lấy nước từ mạng cấp nước.

Trụ phải được bố trí sao cho xe chữa cháy có thể tiếp cận thuận lợi.

Cần lưu ý:

– Không đặt trụ phía sau hàng rào kín.

– Không để ô tô đỗ chắn.

– Không xây bồn cây bao quanh làm mất khả năng thao tác.

– Không để trụ bị che bởi biển quảng cáo.

– Duy trì khoảng trống thao tác.

– Bảo vệ trụ khỏi va chạm nhưng không làm cản trở việc sử dụng.

Trong các khu đô thị, việc bố trí đúng trụ nước thường hiệu quả hơn rất nhiều so với việc có mạng đường ống tốt nhưng không có điểm lấy nước phù hợp.

Khoảng cách giữa các họng hoặc trụ nước chữa cháy có được tùy ý không?

Không.

Khoảng cách và phạm vi bố trí phải được xác định theo quy chuẩn hạ tầng, quy chuẩn an toàn cháy và thiết kế được phê duyệt.

QCVN 01:2021/BXD có các yêu cầu về bố trí họng lấy nước chữa cháy trong hệ thống hạ tầng.

QCVN 06 đồng thời quy định về lưu lượng cấp nước chữa cháy.

Do đó, khi đánh giá mạng hiện hữu cần xem đồng thời:

– Khoảng cách.

– Lưu lượng.

– Áp lực.

– Khả năng tiếp cận.

Một khu dân cư có nhiều trụ nhưng áp lực không đủ vẫn chưa đáp ứng yêu cầu.

Có thể dùng hồ, ao hoặc sông làm nguồn nước chữa cháy không?

Có thể nếu nguồn nước đáp ứng điều kiện khai thác và được bố trí giải pháp lấy nước phù hợp.

Cần xem xét:

– Lượng nước có ổn định quanh năm không?

– Mùa khô có cạn không?

– Xe chữa cháy có tiếp cận được không?

– Có điểm hút nước không?

– Độ sâu hút có phù hợp không?

– Bờ có chịu tải xe không?

– Có vật cản hay bùn lắng không?

– Khoảng cách đến khu dân cư có phù hợp không?

Chỉ ghi trên bản đồ “hồ nước chữa cháy” nhưng không có đường tiếp cận hoặc điểm lấy nước thì khi xảy ra cháy nguồn nước gần như không thể sử dụng.

Điểm lấy nước tự nhiên cần xây dựng như thế nào?

Đối với ao, hồ, sông, kênh được quy hoạch làm nguồn nước chữa cháy, cần bố trí điểm lấy nước thuận tiện cho phương tiện chữa cháy.

Giải pháp có thể gồm:

– Bến lấy nước.

– Bãi xe chữa cháy.

– Hố thu.

– Họng hút cố định.

– Đường tiếp cận.

Mục tiêu là xe chữa cháy có thể nhanh chóng triển khai ống hút mà không phải mất thời gian tìm vị trí phù hợp.

Có thể dùng nguồn nước chữa cháy của cơ sở lân cận cho khu dân cư không?

Trong một số trường hợp, nguồn nước của cơ sở hiện hữu có thể được xem xét làm nguồn chữa cháy cho khu dân cư hoặc cơ sở lân cận.

Tuy nhiên phải đáp ứng các điều kiện liên quan như:

– Đủ lưu lượng.

– Khoảng cách phù hợp.

– Xe chữa cháy có khả năng tiếp cận.

– Chủ cơ sở đồng ý bằng văn bản.

– Không làm mất khả năng bảo vệ của chính cơ sở cung cấp nguồn nước.

Do đó không thể mặc định rằng khu dân cư nằm cạnh một nhà máy có bể lớn thì được phép dùng bể đó.

Máy bơm chữa cháy có bắt buộc khi có bể nước không?

Nếu bể là nguồn cấp cho hệ thống chữa cháy có áp thì thường cần hệ thống bơm phù hợp để tạo lưu lượng và áp lực yêu cầu.

Cấu hình trạm bơm có thể gồm:

– Bơm chính.

– Bơm dự phòng.

– Bơm bù áp.

– Tủ điều khiển.

– Hệ thống van.

– Đồng hồ áp suất.

– Đường hút và đường đẩy.

Cấu hình cụ thể phải căn cứ thiết kế.

Không nên chọn máy bơm chỉ theo công suất động cơ.

Hai thông số quan trọng là:

– Lưu lượng.

– Cột áp.

Nguồn điện cho máy bơm chữa cháy cần bảo đảm gì?

Máy bơm phải có khả năng hoạt động khi cháy, là thời điểm hệ thống điện thông thường có thể gặp sự cố.

Cần xem xét:

– Nguồn điện chính.

– Nguồn dự phòng theo thiết kế.

– Đường cấp điện.

– Tủ điều khiển.

– Chế độ tự động.

– Khả năng khởi động bằng tay.

– Tín hiệu báo trạng thái.

Không nên lấy nguồn cho bơm PCCC qua một aptomat thông thường có thể bị nhân viên tắt tùy ý.

Bơm chữa cháy phải hoạt động tự động không?

Tùy loại hệ thống, máy bơm thường được thiết kế để tự khởi động khi áp suất giảm hoặc khi nhận tín hiệu tương ứng.

Trong quá trình vận hành, cần bảo đảm:

– Tủ đặt đúng chế độ.

– Cảm biến áp suất hoạt động.

– Bơm bù áp không chạy liên tục bất thường.

– Bơm chính khởi động theo ngưỡng yêu cầu.

– Bơm dự phòng hoạt động khi cần.

Một lỗi phổ biến là sau bảo dưỡng, kỹ thuật viên để tủ ở chế độ MANUAL thay vì AUTO.

Bể có đủ nước nhưng máy bơm không hút được thì có đạt không?

Không.

Nguồn nước chỉ có giá trị khi hệ thống có thể khai thác.

Các lỗi khiến máy bơm không hút được gồm:

– Đường hút bị lọt khí.

– Van đóng.

– Lưới hút tắc.

– Mực nước thấp hơn thiết kế.

– Bơm đặt sai cao độ.

– Đường ống hút quá nhỏ.

– Bơm chưa được mồi đúng.

Do đó phải thử vận hành thực tế chứ không chỉ đo dung tích bể.

Có được sử dụng nước chữa cháy cho tưới cây và vệ sinh không?

Nếu bể hoặc nguồn nước được thiết kế có phần dự trữ riêng cho PCCC thì không được làm giảm lượng nước dự trữ dưới mức yêu cầu.

Đối với bể dùng chung có thể sử dụng phần nước ngoài dung tích dự trữ chữa cháy theo giải pháp thiết kế.

Ban quản lý cần tránh:

– Hút trực tiếp nước ở đáy bể để tưới cây.

– Mở van xả tùy tiện.

– Sử dụng bể PCCC làm nguồn nước thi công mà không kiểm soát.

– Để hệ thống cấp vào bị khóa sau khi sửa chữa.

Những lỗi thường gặp khi thiết kế nguồn nước khu dân cư

Tính dung tích bể theo kinh nghiệm

Lấy dung tích từ một dự án cũ mà không tính nhu cầu dự án mới.

Chỉ tính chữa cháy ngoài nhà

Trong khi cùng nguồn nước còn phải cấp cho Sprinkler hoặc họng nước trong nhà.

Không kiểm tra khả năng phục hồi nước

Bể đủ dung tích nhưng mất vài ngày mới nạp lại đầy.

Bố trí trụ nước khó tiếp cận

Xe chữa cháy không thể dừng hoặc triển khai thiết bị.

Không tính mùa khô cho nguồn nước tự nhiên

Hồ đủ nước mùa mưa nhưng gần cạn đúng thời điểm nắng nóng có nguy cơ cháy cao.

Những lỗi thường gặp trong quá trình thi công

Các lỗi phổ biến gồm:

– Bể thực tế nhỏ hơn bản vẽ.

– Cao độ đáy bể thay đổi.

– Đường hút đặt quá cao.

– Đường ống cấp nước sai đường kính.

– Van lắp sai vị trí.

– Trụ chữa cháy lắp khác bản vẽ.

– Mặt đường hoàn thiện cao hơn làm trụ bị thấp.

– Phòng bơm bị thấm nước.

– Thiếu hệ thống thoát nước phòng bơm.

– Bơm lắp không đúng model.

Những thay đổi nhỏ này có thể ảnh hưởng trực tiếp khả năng khai thác nguồn nước.

Những lỗi phát sinh sau khi khu dân cư đi vào hoạt động

Sau nhiều năm vận hành, hệ thống thường gặp:

– Trụ nước bị xe đỗ chắn.

– Trụ bị hỏng nhưng không sửa.

– Van mạng nước bị đóng.

– Bể bị bùn lắng.

– Cảm biến mực nước hỏng.

– Máy bơm lâu ngày không chạy thử.

– Bơm bị kẹt.

– Ắc quy bơm diesel hết điện.

– Đường vào điểm lấy nước tự nhiên bị lấn chiếm.

– Bể chữa cháy bị sử dụng cho mục đích khác.

Vì vậy, nghiệm thu ban đầu không thay thế cho công tác quản lý lâu dài.

Bể nước chữa cháy cần kiểm tra những gì?

Ban quản lý nên định kỳ kiểm tra:

– Mực nước.

– Tình trạng cấp nước tự động.

– Thành và đáy bể.

– Tình trạng thấm.

– Nắp bể.

– Đường hút.

– Van.

– Cảm biến mức.

– Lượng cặn.

– Khả năng tiếp cận.

Nếu cần vệ sinh bể, phải có phương án duy trì nguồn nước chữa cháy trong thời gian bảo trì.

Trụ nước chữa cháy cần kiểm tra định kỳ ra sao?

Cần kiểm tra:

– Trụ có rò nước không?

– Nắp trụ có mở được không?

– Ren hoặc đầu nối có hư không?

– Có bị xe hoặc vật cản chắn không?

– Biển nhận biết có còn không?

– Áp lực có phù hợp không?

– Tuyến ống cấp có hoạt động không?

Không nên chỉ sơn lại trụ để trông mới mà không thử khả năng cấp nước.

Chạy thử trạm bơm chữa cháy cần kiểm tra gì?

Cần kiểm tra cả ba trạng thái cơ bản:

– Khởi động tự động.

– Khởi động bằng tay.

– Khả năng chạy ổn định dưới tải.

Ngoài ra cần theo dõi:

– Áp suất.

– Lưu lượng.

– Nhiệt độ động cơ.

– Tiếng rung bất thường.

– Tình trạng rò rỉ.

– Tín hiệu báo về trung tâm.

– Nguồn dự phòng.

Một máy bơm quay được trong 30 giây chưa đủ để kết luận hệ thống đạt yêu cầu.

Khu dân cư cũ thiếu nguồn nước chữa cháy phải làm gì?

Đây là vấn đề phổ biến tại nhiều khu dân cư hình thành từ lâu, đặc biệt tại các khu vực có ngõ hẹp.

Giải pháp có thể bao gồm:

– Cải tạo mạng cấp nước.

– Bổ sung đường ống.

– Bổ sung họng hoặc trụ nước.

– Bố trí bể nước dự phòng.

– Khai thác nguồn nước tự nhiên.

– Bố trí điểm lấy nước cho xe chữa cháy.

– Kết nối nguồn nước cơ sở lân cận nếu đủ điều kiện.

Giải pháp phải được lựa chọn theo điều kiện địa phương, không có một phương án duy nhất cho mọi khu vực.

Khu vực ngõ nhỏ xe chữa cháy không vào được bố trí nguồn nước thế nào?

Đối với khu vực đường hẹp, mục tiêu là đưa nguồn nước đến vị trí lực lượng chữa cháy có thể khai thác.

Có thể xem xét:

– Họng nước ngầm.

– Bể nước khu vực.

– Trụ nước tại đầu ngõ.

– Hệ thống đường ống kéo sâu vào khu dân cư.

– Điểm hút nước gần đường xe chữa cháy tiếp cận.

Việc chỉ xây bể sâu trong ngõ nhưng xe chữa cháy không thể đến gần có thể không giải quyết được bài toán thực tế.

Checklist thiết kế nguồn nước chữa cháy cho khu dân cư

Nguồn nước

– Có nguồn cấp ổn định không?

– Lưu lượng đủ không?

– Mùa khô có thay đổi không?

– Có nguồn dự phòng không?

Bể dự trữ

– Dung tích đã tính toán chưa?

– Có bảo vệ phần nước PCCC không?

– Thời gian phục hồi nước đạt không?

– Có thể vệ sinh và bảo dưỡng không?

Trạm bơm

– Lưu lượng đúng không?

– Cột áp đúng không?

– Có chế độ tự động không?

– Có nguồn dự phòng không?

Trụ và họng nước

– Khoảng cách phù hợp không?

– Xe chữa cháy tiếp cận được không?

– Có bị vật cản không?

– Áp lực thực tế đạt không?

Checklist dành cho Ban quản lý khu dân cư đang hoạt động

– Kiểm tra mực nước bể.

– Chạy thử bơm định kỳ.

– Kiểm tra trụ nước.

– Không để xe chắn trụ.

– Kiểm tra van mạng.

– Duy trì đường tiếp cận nguồn nước.

– Kiểm tra nguồn điện phòng bơm.

– Kiểm tra nguồn dự phòng.

– Cập nhật hồ sơ khi hệ thống thay đổi.

– Ghi nhận và xử lý lỗi kịp thời.

Vì sao cần tính nguồn nước ngay từ giai đoạn quy hoạch?

Nếu chỉ xem xét cấp nước PCCC sau khi khu dân cư đã hoàn thiện, chủ đầu tư có thể gặp các vấn đề:

– Đường ống hiện hữu quá nhỏ.

– Không còn đất xây bể.

– Không có vị trí đặt trạm bơm.

– Đường xe chữa cháy không tiếp cận trụ.

– Không thể bổ sung tuyến ống vòng.

– Phải đào lại đường đã hoàn thiện.

– Chi phí cải tạo cao.

Thiết kế đồng bộ từ đầu giúp hệ thống cấp nước sinh hoạt và chữa cháy hỗ trợ nhau hiệu quả hơn.

Dịch vụ tư vấn nguồn nước và hệ thống chữa cháy tại Hùng Gia Phát

CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT cung cấp dịch vụ khảo sát, thiết kế, thi công và kiểm tra hệ thống PCCC cho khu dân cư, tòa nhà, nhà xưởng, kho, trung tâm thương mại và nhiều loại công trình khác.

Đối với hệ thống cấp nước chữa cháy, phạm vi hỗ trợ có thể gồm:

– Khảo sát nguồn nước hiện hữu.

– Tính toán nhu cầu nước chữa cháy.

– Tính toán dung tích bể.

– Tư vấn bể dùng chung hoặc riêng.

– Thiết kế trạm bơm.

– Lựa chọn máy bơm.

– Thiết kế mạng đường ống.

– Bố trí trụ và họng nước.

– Kiểm tra nguồn nước tự nhiên.

– Chạy thử hệ thống.

– Rà soát hệ thống trước nghiệm thu.

– Kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống đang hoạt động.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT

– Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh

– Hotline: 0943709898

– Email: pccc.hgp@gmail.com

– Website: https://pccchunggiaphat.com/

Câu hỏi thường gặp về bể nước chữa cháy khu dân cư

Khu dân cư bắt buộc phải có bể nước chữa cháy riêng không?

Không phải mọi trường hợp. Nếu mạng cấp nước chữa cháy ngoài nhà đáp ứng đầy đủ lưu lượng, áp lực, thời gian và độ tin cậy theo thiết kế thì có thể không cần một bể riêng. Việc có cần bể hay không phải căn cứ tính toán thực tế.

Bể nước chữa cháy tối thiểu bao nhiêu mét khối?

Không có một mức dung tích tối thiểu cố định áp dụng cho mọi khu dân cư. Dung tích phụ thuộc lưu lượng yêu cầu, số đám cháy đồng thời, thời gian chữa cháy và khả năng cấp bổ sung.

Bể sinh hoạt có thể dùng chung với bể PCCC không?

Có thể nếu thiết kế bảo đảm phần nước dự trữ chữa cháy luôn được duy trì và không bị hệ thống sinh hoạt sử dụng xuống dưới mức yêu cầu.

Khu dân cư trên 5.000 người phải phục hồi nước chữa cháy trong bao lâu?

Theo Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD, thời gian lớn nhất để phục hồi lượng nước dự trữ chữa cháy đối với khu dân cư trên 5.000 người là 24 giờ.

Khu dân cư dưới hoặc bằng 5.000 người thì sao?

Thời gian lớn nhất để phục hồi lượng nước dự trữ chữa cháy đối với khu dân cư đến 5.000 người là 72 giờ theo quy định tương ứng.

Có thể sử dụng hồ cảnh quan làm hồ chữa cháy không?

Có thể nếu hồ đáp ứng dung tích, khả năng duy trì nước, đường tiếp cận, điểm lấy nước và các yêu cầu kỹ thuật tương ứng. Không phải mọi hồ cảnh quan đều tự động được coi là nguồn nước PCCC.

Có thể sử dụng bể của nhà máy gần khu dân cư không?

Có thể được xem xét trong trường hợp nguồn nước đáp ứng yêu cầu về lưu lượng, khoảng cách và khả năng tiếp cận, đồng thời có sự đồng ý bằng văn bản của chủ cơ sở và đáp ứng các điều kiện pháp lý liên quan.

Bể có đầy nước nhưng không có máy bơm thì có đủ điều kiện không?

Chưa chắc. Nếu hệ thống yêu cầu cấp nước có áp thì phải có giải pháp khai thác nước phù hợp. Bể đầy nhưng không thể đưa nước đến trụ, họng hoặc hệ thống chữa cháy với lưu lượng và áp lực yêu cầu thì vẫn chưa đáp ứng mục tiêu.

Kết luận

Quy định về nguồn nước và bể dự trữ nước chữa cháy cho khu dân cư cần được hiểu theo nguyên tắc bảo đảm đủ nước, đủ lưu lượng và có khả năng khai thác nhanh trong tình huống cháy. Không phải mọi khu dân cư đều bắt buộc xây một bể chữa cháy riêng, nhưng mọi khu vực thuộc phạm vi yêu cầu phải có giải pháp cấp nước chữa cháy phù hợp.

Dung tích bể không được lựa chọn theo kinh nghiệm hoặc lấy một con số cố định từ dự án khác. Thiết kế phải căn cứ lưu lượng chữa cháy, số đám cháy đồng thời, thời gian chữa cháy, hệ thống sử dụng chung nguồn nước và khả năng bổ sung nước.

Một điểm quan trọng theo Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD là thời gian phục hồi lượng nước chữa cháy không được vượt quá 24 giờ đối với khu dân cư trên 5.000 người và 72 giờ đối với khu dân cư đến 5.000 người. Nếu nguồn cấp không thể phục hồi đúng thời gian thì cần xem xét lượng nước dự trữ bổ sung theo quy định.

Ngoài dung tích bể, chủ đầu tư phải quan tâm đến trụ nước, đường ống, trạm bơm, nguồn điện và khả năng xe chữa cháy tiếp cận. Một hệ thống có bể rất lớn nhưng máy bơm không hoạt động hoặc trụ nước bị chắn vẫn không bảo đảm hiệu quả chữa cháy.

Đối với khu dân cư hiện hữu chưa bảo đảm nguồn nước, có thể nghiên cứu nhiều giải pháp như cải tạo mạng cấp nước, bổ sung trụ, xây bể dự phòng, khai thác nguồn nước tự nhiên hoặc kết nối nguồn nước của cơ sở lân cận khi đáp ứng điều kiện.

Khách hàng cần khảo sát, tính toán hoặc thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy có thể liên hệ CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT, địa chỉ 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh, Hotline 0943709898, Email pccc.hgp@gmail.com để được tư vấn giải pháp phù hợp với quy mô dân cư, hạ tầng cấp nước và điều kiện thực tế của khu vực.

Liên hệ với chúng tôi:

CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT

Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0943709898

Email: pccc.hgp@gmail.com

Website: https://pccchunggiaphat.com/