Kho chứa hàng hóa nguy hiểm về cháy nổ cần được thiết kế và quản lý chặt chẽ hơn kho thông thường vì một sự cố nhỏ có thể nhanh chóng phát triển thành cháy lớn hoặc nổ. Yêu cầu PCCC không chỉ nằm ở số lượng bình chữa cháy mà còn liên quan đến phân hạng nguy hiểm, khoang cháy, lối thoát, hệ thống điện, thông gió, chống sét, nguồn nước và cách sắp xếp hàng hóa.
Kho chứa hàng hóa nguy hiểm về cháy nổ là gì?
Kho chứa hàng hóa nguy hiểm về cháy nổ là công trình hoặc khu vực lưu giữ các chất, vật liệu, sản phẩm có khả năng bắt cháy, duy trì cháy, tạo hỗn hợp cháy nổ hoặc phản ứng nguy hiểm trong những điều kiện nhất định.
Trong thực tế có thể gặp:
– Kho xăng dầu.
– Kho dung môi.
– Kho sơn.
– Kho hóa chất.
– Kho khí cháy.
– Kho nguyên liệu nhựa.
– Kho giấy, bao bì.
– Kho vải, sợi.
– Kho gỗ.
– Kho cao su.
– Kho hàng thành phẩm có tải trọng cháy lớn.
Mức nguy hiểm của mỗi kho rất khác nhau. Kho giấy có nguy cơ cháy lớn nhưng cơ chế nguy hiểm khác kho dung môi dễ bay hơi. Vì vậy không nên áp dụng cùng một giải pháp PCCC cho tất cả loại kho.
Căn cứ pháp lý PCCC đối với nhà kho hiện nay
Chủ đầu tư, doanh nghiệp quản lý kho và đơn vị thiết kế cần đối chiếu đồng thời nhiều nhóm văn bản.
Các căn cứ quan trọng gồm:
– Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ năm 2024.
– Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
– QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình.
– Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
– Các tiêu chuẩn về trang bị hệ thống báo cháy, chữa cháy và cấp nước chữa cháy.
– Quy định chuyên ngành đối với hóa chất, xăng dầu, khí hoặc hàng nguy hiểm nếu kho chứa các sản phẩm đặc thù.
Không nên chỉ căn cứ một tiêu chuẩn PCCC đơn lẻ. Đối với kho hóa chất chẳng hạn, ngoài PCCC còn phải xem yêu cầu về quản lý hóa chất, an toàn lao động và môi trường.

Nhà kho thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng nào?
Theo QCVN 06:2022/BXD, nhà kho thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F5, trong đó nhà kho được phân vào nhóm F5.2.
Các gian phòng kho có diện tích trên 50 m² nằm trong những công trình thuộc các nhóm công năng khác cũng được xem xét theo nhóm F5 theo phạm vi quy chuẩn.
Việc xác định nhóm F5 mới chỉ là bước đầu.
Sau đó phải tiếp tục xác định hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của gian phòng và toàn nhà.
Kho hạng A là gì?
Hạng A được xem là mức nguy hiểm cháy nổ cao.
Theo Phụ lục C QCVN 06:2022/BXD, gian phòng có thể thuộc hạng A khi chứa các chất khí cháy, chất lỏng dễ bắt cháy có nhiệt độ bùng cháy không lớn hơn 28°C với lượng đủ khả năng tạo hỗn hợp khí hoặc hơi nguy hiểm nổ và khi cháy tạo áp suất nổ dư tính toán vượt mức quy định.
Ngoài ra còn có các chất, vật liệu có khả năng nổ và cháy khi:
– Tiếp xúc với nước.
– Tiếp xúc với oxy trong không khí.
– Phản ứng với nhau.
nếu lượng vật chất có khả năng gây áp suất nổ vượt điều kiện tính toán của quy chuẩn.
Kho thuộc hạng A cần được đánh giá rất chặt về:
– Nguồn phát sinh tia lửa.
– Thông gió.
– Thiết bị điện.
– Chống tĩnh điện.
– Ngăn cháy.
– Thoát nạn.
– Khả năng xảy ra nổ.
Kho hạng B là gì?
Hạng B cũng thuộc nhóm nguy hiểm cháy nổ.
Các chất thường liên quan gồm:
– Bụi cháy.
– Sợi cháy.
– Chất lỏng dễ bắt cháy có nhiệt độ bùng cháy lớn hơn 28°C.
– Chất lỏng cháy có khả năng tạo hỗn hợp hơi nguy hiểm nổ.
Nếu lượng chất có thể tạo hỗn hợp bụi-không khí hoặc hơi-không khí và khi cháy tạo áp suất nổ vượt giới hạn tính toán thì gian phòng có thể thuộc hạng B.
Một lỗi thường gặp là doanh nghiệp chỉ quan tâm chất lỏng dễ cháy mà bỏ qua nguy cơ nổ bụi.
Một số loại bụi trong sản xuất và kho nguyên liệu nếu tích tụ đủ nồng độ có thể gây cháy hoặc nổ mạnh khi gặp nguồn mồi.
Kho hạng C1, C2, C3 và C4 là gì?
Hạng C là nhóm nguy hiểm cháy nhưng không thuộc điều kiện phân hạng A hoặc B.
Các chất có thể bao gồm:
– Chất lỏng cháy.
– Chất lỏng khó cháy.
– Vật liệu rắn cháy.
– Vật liệu rắn khó cháy.
– Bụi và sợi cháy.
Hạng C được chia thành C1 đến C4 theo tải trọng cháy riêng.
Theo QCVN 06:2022/BXD:
– C1: tải trọng cháy riêng lớn hơn 2.200 MJ/m².
– C2: từ 1.401 đến 2.200 MJ/m².
– C3: từ 181 đến 1.400 MJ/m².
– C4: từ 1 đến 180 MJ/m².
Việc tính tải trọng cháy cần dựa vào khối lượng, nhiệt trị và phạm vi bố trí hàng hóa thực tế.
Không nên chỉ nhìn tên sản phẩm rồi tự kết luận kho thuộc C1 hay C4.
Kho hạng D và E có phải không cần PCCC?
Không.
Hạng D thường liên quan đến các chất và vật liệu không cháy nhưng ở trạng thái nóng, nóng đỏ hoặc nóng chảy trong quá trình có thể phát sinh bức xạ nhiệt, tia lửa hoặc ngọn lửa; đồng thời có thể có nhiên liệu cháy phục vụ quá trình công nghệ.
Hạng E chủ yếu liên quan đến chất và vật liệu không cháy ở trạng thái nguội.
Mức nguy hiểm thấp hơn A, B và C không có nghĩa công trình được miễn các yêu cầu PCCC.
Thực tế Phụ lục của Nghị định 105/2025/NĐ-CP vẫn đưa một số kho hạng D, E vào diện quản lý khi đạt ngưỡng diện tích hoặc khối tích nhất định.
Vì sao phải phân hạng nguy hiểm cháy nổ trước khi thiết kế kho?
Kết quả phân hạng ảnh hưởng trực tiếp tới nhiều nội dung của dự án.
Trong đó có:
– Bậc chịu lửa của nhà.
– Chiều cao cho phép.
– Diện tích tối đa một tầng trong khoang cháy.
– Số lượng lối thoát.
– Loại buồng thang.
– Vật liệu hoàn thiện.
– Giải pháp chống nổ.
– Hệ thống thông gió.
– Yêu cầu chữa cháy tự động.
QCVN 06 có bảng riêng đối với nhà kho F5.2, trong đó quy mô khoang cháy được xác định theo hạng nguy hiểm, bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu và số tầng.
Vì vậy, nếu phân hạng sai ngay từ đầu, toàn bộ phương án PCCC phía sau có thể sai theo.
Kho hàng phải chia khoang cháy như thế nào?
Khoang cháy được sử dụng để hạn chế phạm vi đám cháy trong một khu vực nhất định.
Đối với kho lớn, việc chia khoang giúp:
– Giảm diện tích cháy đồng thời.
– Hạn chế cháy lan.
– Tạo điều kiện cho lực lượng chữa cháy kiểm soát đám cháy.
– Bảo vệ các khu vực hàng hóa khác.
Việc xác định diện tích khoang cháy không có một con số chung.
Cần căn cứ:
– Hạng A, B, C, D hoặc E.
– Bậc chịu lửa.
– Số tầng.
– Chiều cao nhà.
– Hệ thống chữa cháy tự động.
Không nên xây một kho hàng diện tích rất lớn dạng không gian thông suốt mà không kiểm tra giới hạn khoang cháy theo quy chuẩn.
Tường và cửa ngăn cháy trong kho có vai trò gì?
Tường ngăn cháy và cửa chống cháy giúp hạn chế lửa và khói lan giữa các khoang hoặc các khu vực khác nhau.
Những vị trí thường cần xem xét gồm:
– Giữa hai khoang cháy.
– Giữa kho và khu văn phòng.
– Giữa kho và khu sản xuất.
– Giữa kho và buồng thang.
– Khu vực phòng kỹ thuật.
Một lỗi rất thường gặp là sau khi nghiệm thu, doanh nghiệp mở thêm cửa hoặc khoan xuyên tường để đi đường ống.
Nếu các vị trí xuyên qua bộ phận ngăn cháy không được xử lý bịt kín bằng giải pháp phù hợp thì khả năng ngăn cháy của kết cấu sẽ bị suy giảm.
Kho chứa hàng nguy hiểm cần bao nhiêu lối thoát nạn?
Số lượng lối thoát phụ thuộc vào hạng nguy hiểm, số người làm việc và quy mô tầng.
QCVN 06 đặt ra yêu cầu ít nhất hai lối ra trong nhiều trường hợp đối với tầng nhà nhóm F5.
Đặc biệt cần chú ý:
– Nhà F5 hạng A hoặc B khi số người làm việc trong ca đông nhất vượt ngưỡng quy định.
– Nhà F5 hạng C khi lượng người làm việc vượt ngưỡng tương ứng.
– Tầng hầm có diện tích lớn hoặc có nhiều người đồng thời.
Các lối thoát cần được bố trí phân tán để một đám cháy không đồng thời chặn tất cả hướng thoát.

Không được dùng hàng hóa để chắn lối thoát
Đây là lỗi vận hành đặc biệt phổ biến trong kho.
Khi lượng hàng tăng cao, doanh nghiệp thường tận dụng:
– Hành lang.
– Trước cửa thoát hiểm.
– Khu vực cầu thang.
– Lối đi giữa các dãy kệ.
để xếp thêm hàng.
Việc này có thể làm mất chiều rộng đường thoát và gây cản trở khi cháy xảy ra.
Doanh nghiệp nên kẻ vạch rõ:
– Lối đi chính.
– Khu vực cấm xếp hàng.
– Vị trí cửa thoát.
– Vùng tiếp cận tủ chữa cháy.
Kho nguy hiểm cháy nổ cần hệ thống báo cháy thế nào?
Khả năng phát hiện sớm là yếu tố quan trọng, đặc biệt với kho ít người thường xuyên làm việc.
Tùy loại kho, có thể cần lựa chọn loại đầu báo phù hợp như:
– Đầu báo khói.
– Đầu báo nhiệt.
– Đầu báo lửa.
– Thiết bị phát hiện khí trong trường hợp cần thiết.
Không nên mặc định đầu báo khói phù hợp với mọi môi trường.
Kho có nhiều bụi hoặc nhiệt độ cao có thể cần giải pháp khác để hạn chế báo giả và vẫn bảo đảm khả năng phát hiện cháy.
Khi nào kho cần hệ thống chữa cháy tự động?
Việc trang bị hệ thống chữa cháy tự động phải căn cứ vào loại hàng hóa, quy mô kho và tiêu chuẩn trang bị áp dụng.
Hệ thống có thể bao gồm:
– Sprinkler nước.
– Hệ thống phun nước.
– Hệ thống bọt.
– Hệ thống khí.
– Hệ thống chữa cháy chuyên dụng khác.
Không phải loại hàng hóa nào cũng phù hợp với nước.
Ví dụ, với một số hóa chất phản ứng với nước, giải pháp chữa cháy phải được lựa chọn theo đặc tính sản phẩm và yêu cầu kỹ thuật tương ứng.
Sprinkler trong kho cao tầng kệ cần thiết kế khác kho thông thường
Kho sử dụng hệ thống kệ cao có điều kiện cháy khác kho xếp hàng thấp trên sàn.
Cần xem xét:
– Chiều cao xếp hàng.
– Loại hàng hóa.
– Bao bì.
– Khoảng hở giữa các kệ.
– Chiều cao mái.
– Mật độ đầu phun.
Một số trường hợp có thể cần đầu phun trong kệ ngoài đầu phun tại trần.
Không nên thay đổi chiều cao chất hàng sau khi hệ thống sprinkler đã được thiết kế mà không kiểm tra lại khả năng bảo vệ.
Hệ thống cấp nước chữa cháy cho nhà kho
Kho lớn thường cần lượng nước chữa cháy đáng kể.
Thiết kế phải xác định:
– Lưu lượng chữa cháy trong nhà.
– Lưu lượng chữa cháy ngoài nhà.
– Nhu cầu sprinkler.
– Thời gian cấp nước.
– Thể tích bể.
– Công suất bơm.
– Áp lực tại điểm bất lợi.
Nếu nhiều hệ thống hoạt động đồng thời, nguồn nước phải được tính theo kịch bản thiết kế tương ứng.
Không nên dùng dung tích toàn bộ bể sinh hoạt để chứng minh lượng nước PCCC nếu không bảo đảm phần nước chữa cháy luôn được dự trữ.
Thông gió cho kho nguy hiểm cháy nổ cần lưu ý gì?
Đối với kho có khả năng phát sinh hơi hoặc khí cháy, thông gió có vai trò quan trọng trong việc hạn chế tích tụ hỗn hợp nguy hiểm.
Cần kiểm tra:
– Nguồn phát sinh hơi.
– Khối lượng hàng hóa.
– Nhiệt độ môi trường.
– Vị trí cửa lấy gió.
– Vị trí thải khí.
– Thiết bị quạt.
Đối với môi trường nguy hiểm nổ, thiết bị điện và quạt cũng cần phù hợp với khu vực nguy hiểm tương ứng.
Hệ thống điện trong kho phải bảo đảm điều gì?
Hệ thống điện là nguồn gây cháy phổ biến nếu thiết kế hoặc sử dụng không đúng.
Đối với kho cần kiểm tra:
– Công suất tải.
– Tiết diện dây dẫn.
– Aptomat bảo vệ.
– Tủ điện.
– Thiết bị chiếu sáng.
– Nối đất.
– Bảo vệ chống quá tải.
Trong khu vực có nguy cơ hình thành môi trường cháy nổ, thiết bị điện phải được lựa chọn phù hợp với phân vùng nguy hiểm.
Không nên sử dụng ổ cắm dân dụng, dây nối tạm hoặc thiết bị phát sinh tia lửa trong khu vực chứa hơi dung môi hoặc khí cháy.
Kho có cần hệ thống chống sét và chống tĩnh điện không?
Đối với công trình và loại hàng hóa thuộc phạm vi yêu cầu, hệ thống chống sét phải được thiết kế phù hợp.
Ngoài sét trực tiếp, một số kho hóa chất hoặc chất lỏng dễ cháy còn phải chú ý đến tĩnh điện.
Tĩnh điện có thể phát sinh khi:
– Bơm chuyển chất lỏng.
– Rót hóa chất.
– Dòng chất lỏng chạy qua đường ống.
– Ma sát giữa vật liệu.
Một tia lửa tĩnh điện rất nhỏ vẫn có thể trở thành nguồn mồi đối với hỗn hợp hơi cháy.
Vì vậy, nối đất và liên kết đẳng thế cần được xem xét đúng kỹ thuật.
Kho hóa chất phải tách các chất không tương thích
Không chỉ nguy cơ cháy trực tiếp, phản ứng giữa các hóa chất cũng có thể tạo nhiệt, khí độc hoặc gây cháy nổ.
Doanh nghiệp cần dựa vào:
– Tính chất hóa học.
– Phiếu an toàn hóa chất.
– Hướng dẫn của nhà sản xuất.
để phân nhóm bảo quản.
Không nên đặt gần nhau các hóa chất có khả năng phản ứng nguy hiểm.
Khu vực kho cũng cần có biển cảnh báo và hướng dẫn xử lý sự cố phù hợp.
Khoảng cách an toàn giữa kho và công trình khác
Kho chứa hàng có nguy hiểm cháy cần được bố trí khoảng cách PCCC phù hợp với công trình xung quanh.
Khoảng cách phụ thuộc:
– Hạng nguy hiểm cháy nổ.
– Bậc chịu lửa.
– Loại công trình lân cận.
– Cấu tạo tường ngoài.
– Các lỗ mở.
Không nên tận dụng phần đất trống giữa hai nhà để dựng thêm kho tạm nếu chưa kiểm tra khoảng cách PCCC.
Đường cho xe chữa cháy vào kho
Kho lớn cần bảo đảm phương tiện chữa cháy có khả năng tiếp cận.
Đường và bãi đỗ cần được kiểm tra về:
– Chiều rộng thông thủy.
– Khả năng chịu tải.
– Chiều cao thông thủy.
– Độ dốc.
– Bãi quay xe.
– Khoảng cách tới nhà kho.
Không được sử dụng đường chữa cháy làm khu vực đỗ container hoặc tập kết pallet.
Kho chứa hàng nguy hiểm có thuộc diện quản lý PCCC không?
Nghị định 105/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể đối với nhiều loại kho.
Trong danh mục có các nhóm như:
– Kho chứa hàng hạng nguy hiểm cháy nổ A, B.
– Kho hạng C đạt ngưỡng diện tích nhất định.
– Kho hóa chất.
– Kho sơn.
– Kho hàng tổng hợp.
– Một số kho hạng D, E khi đạt ngưỡng diện tích hoặc khối tích.
Do đó, không nên chỉ nhìn diện tích kho mà cần xác định cả loại hàng và hạng nguy hiểm.
Kho có phải thẩm định thiết kế PCCC không?
Không phải mọi nhà kho đều áp dụng cùng một thủ tục.
Phải đối chiếu loại kho, quy mô và Phụ lục III Nghị định 105/2025/NĐ-CP để xác định công trình có thuộc diện thẩm định thiết kế PCCC hay không.
Nếu thuộc diện thẩm định, chủ đầu tư không nên thi công hệ thống trước rồi mới hoàn thiện hồ sơ.
Những thay đổi đáng kể sau khi thiết kế được thẩm định cũng cần được rà soát nghĩa vụ thẩm định điều chỉnh.
Sắp xếp hàng hóa trong kho như thế nào để bảo đảm PCCC?
Quản lý vận hành quyết định rất lớn tới mức độ an toàn.
Hàng hóa cần được sắp xếp sao cho:
– Không chắn lối thoát.
– Không che đầu phun sprinkler.
– Không che đầu báo cháy.
– Không chắn tủ chữa cháy.
– Duy trì lối đi giữa các dãy kệ.
– Không xếp sát thiết bị điện sinh nhiệt.
Chiều cao chất hàng phải phù hợp với thiết kế hệ thống chữa cháy.
Việc tăng thêm kệ hoặc xếp hàng gần sát mái có thể làm thay đổi hiệu quả sprinkler.
Những lỗi PCCC thường gặp tại kho hàng
Tự thay đổi loại hàng hóa
Kho ban đầu chứa hàng ít nguy hiểm nhưng sau đó chuyển sang chứa dung môi, sơn hoặc nhựa mà không đánh giá lại PCCC.
Tăng chiều cao chất hàng
Việc này làm thay đổi tải trọng cháy và hiệu quả hệ thống sprinkler.
Khóa cửa thoát nạn
Một số kho khóa cửa phụ để chống thất thoát hàng nhưng đồng thời làm mất hướng thoát khi cháy.
Để hàng chắn tủ chữa cháy
Khi xảy ra sự cố, nhân viên phải mất thời gian di chuyển pallet mới lấy được vòi hoặc bình chữa cháy.
Dùng thiết bị điện không phù hợp
Đây là lỗi đặc biệt nguy hiểm tại kho có hơi hoặc khí cháy.
Checklist kiểm tra PCCC kho hàng
Doanh nghiệp nên kiểm tra định kỳ:
– Loại hàng thực tế có đúng hồ sơ không.
– Hạng nguy hiểm cháy có thay đổi không.
– Lối thoát có thông thoáng không.
– Cửa chống cháy có hoạt động không.
– Hệ thống báo cháy có lỗi không.
– Sprinkler có bị che không.
– Van hệ thống có đang mở đúng trạng thái không.
– Máy bơm chữa cháy có chạy không.
– Bình chữa cháy có sử dụng được không.
– Hệ thống điện có dấu hiệu quá tải không.
– Đường xe chữa cháy có bị chiếm dụng không.
– Kho có phát sinh hàng hóa mới không.
Câu hỏi thường gặp về PCCC kho hàng nguy hiểm
Kho hạng A và B khác gì kho hạng C?
Hạng A và B liên quan đến nguy cơ cháy nổ với hỗn hợp khí, hơi hoặc bụi trong điều kiện xác định. Hạng C chủ yếu là nguy hiểm cháy từ chất lỏng và vật liệu rắn cháy hoặc khó cháy nhưng không thuộc hạng A, B.
Kho giấy thuộc hạng nào?
Không nên xác định chỉ bằng tên “kho giấy”. Cần tính tải trọng cháy, diện tích bố trí và các điều kiện thực tế để xác định hạng phù hợp.
Kho nhỏ có cần hệ thống PCCC không?
Cần xác định loại hàng hóa, diện tích, khối tích và quy định trang bị tương ứng. Kho nhỏ chứa hóa chất nguy hiểm có thể cần giải pháp khác hoàn toàn kho lớn chứa vật liệu không cháy.
Có sprinkler thì có được xếp hàng cao tùy ý không?
Không. Chiều cao và cách bố trí hàng hóa là thông số quan trọng của thiết kế sprinkler. Thay đổi cách xếp hàng có thể yêu cầu kiểm tra hoặc tính toán lại hệ thống.
Kho có được dùng chung với văn phòng không?
Có thể phải phân tách bằng các bộ phận ngăn cháy phù hợp tùy loại kho và công trình. Không nên bố trí văn phòng trực tiếp trong khu vực nguy hiểm mà không đánh giá giải pháp PCCC.
Tư vấn PCCC kho hàng tại Hùng Gia Phát
Kho hàng là loại công trình mà việc xác định sai hạng nguy hiểm cháy có thể dẫn đến sai toàn bộ phương án PCCC. Đặc biệt với kho hóa chất, dung môi, sơn, nhựa hoặc kho sử dụng hệ thống kệ cao, chủ đầu tư nên khảo sát và tính toán ngay từ trước khi bố trí mặt bằng.
CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT hỗ trợ khảo sát, tư vấn, thiết kế, thi công, bảo trì và rà soát hệ thống PCCC cho nhà kho, nhà xưởng và các công trình công nghiệp.
Thông tin liên hệ:
– Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh.
– Hotline: 0943709898.
– Email: pccc.hgp@gmail.com.
– Website: https://pccchunggiaphat.com/
Để đánh giá chính xác một kho, doanh nghiệp nên chuẩn bị danh mục hàng hóa, khối lượng tồn kho lớn nhất, bản vẽ mặt bằng, chiều cao chất hàng, loại kệ và thông tin về các hệ thống PCCC hiện có. Những dữ liệu này là cơ sở quan trọng để phân hạng và lựa chọn giải pháp kỹ thuật phù hợp.
Kết luận
Quy định PCCC đối với kho chứa hàng hóa nguy hiểm về cháy nổ bắt đầu từ việc xác định chính xác đặc tính của hàng hóa và phân hạng nguy hiểm cháy nổ. Theo QCVN 06:2022/BXD, các gian phòng sản xuất và kho được phân thành các hạng A, B, C1-C4, D và E dựa trên đặc tính chất cháy, khả năng tạo hỗn hợp nổ và tải trọng cháy.
Kết quả phân hạng ảnh hưởng trực tiếp đến bậc chịu lửa, khoang cháy, số tầng, diện tích cho phép, lối thoát nạn, hệ thống điện, thông gió và giải pháp chữa cháy. Với kho hạng A và B, yêu cầu kiểm soát môi trường cháy nổ, nguồn phát tia lửa và thông gió đặc biệt quan trọng.
Trong quá trình vận hành, doanh nghiệp phải duy trì lối thoát thông thoáng, không để hàng che đầu phun hoặc thiết bị chữa cháy, kiểm soát chiều cao chất hàng, hệ thống điện và loại hàng thực tế. Nếu thay đổi từ kho thông thường sang hàng hóa nguy hiểm hơn, cần đánh giá lại toàn bộ giải pháp PCCC thay vì tiếp tục sử dụng hồ sơ cũ.
Một kho an toàn không chỉ là kho đã lắp đủ thiết bị. Giải pháp PCCC phải bắt đầu từ cách bố trí công trình, phân loại hàng, ngăn cháy, phát hiện cháy và chữa cháy, sau đó được duy trì bằng quy trình vận hành nghiêm túc. Đây là cách hiệu quả nhất để hạn chế một sự cố nhỏ phát triển thành cháy lớn, bảo vệ người lao động, hàng hóa và hoạt động liên tục của doanh nghiệp.
Liên hệ với chúng tôi:
CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT
Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0943709898
Email: pccc.hgp@gmail.com
Website: https://pccchunggiaphat.com/