TCVN 3890:2023 về trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng phương tiện PCCC

Rate this post

TCVN 3890:2023 là tiêu chuẩn quan trọng quy định việc trang bị và bố trí phương tiện phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình. Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn giúp chủ đầu tư xác định công trình cần trang bị hệ thống nào, bố trí thiết bị ở đâu và duy trì khả năng sử dụng khi xảy ra sự cố. Hiểu đúng tiêu chuẩn cũng giúp hạn chế tình trạng lắp thiếu, lắp sai hoặc đầu tư thiết bị không phù hợp.

TCVN 3890:2023 là gì?

TCVN 3890:2023 có tên đầy đủ là “Phòng cháy chữa cháy – Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí”. Đây là Tiêu chuẩn quốc gia được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2023.

TCVN 3890:2023 thay thế cho TCVN 3890:2009. Vì vậy, khi thiết kế hoặc rà soát một công trình mới hiện nay, chủ đầu tư không nên tiếp tục mặc định sử dụng phiên bản năm 2009 mà phải xác định chính xác tiêu chuẩn áp dụng cho dự án.

Tiêu chuẩn này tập trung giải quyết hai vấn đề lớn:

– Nhà và công trình nào cần trang bị phương tiện, hệ thống PCCC.

– Phương tiện, hệ thống đó cần được bố trí theo nguyên tắc nào.

TCVN 3890:2023 không phải tiêu chuẩn duy nhất dùng để thiết kế toàn bộ hệ thống PCCC. Đối với từng hệ thống cụ thể, chủ đầu tư còn phải sử dụng các tiêu chuẩn chuyên ngành tương ứng về báo cháy, chữa cháy tự động, cấp nước chữa cháy, bình chữa cháy và các thiết bị khác.

Phạm vi áp dụng của TCVN 3890:2023

TCVN 3890:2023 quy định việc trang bị, bố trí phương tiện và hệ thống phòng cháy chữa cháy cho nhiều loại đối tượng.

Phạm vi có thể liên quan đến:

– Nhà và công trình.

– Đô thị.

– Khu kinh tế.

– Khu công nghiệp.

– Cụm công nghiệp.

– Khu chế xuất.

– Khu công nghệ cao.

– Các khu chức năng khác thuộc phạm vi quy định.

Việc một công trình phải trang bị hệ thống nào không thể chỉ căn cứ vào tên gọi công trình.

Cần xem xét đồng thời các yếu tố như:

– Công năng.

– Diện tích.

– Số tầng.

– Chiều cao.

– Khối tích.

– Mức nguy hiểm cháy.

– Loại hàng hóa hoặc vật liệu sử dụng.

– Đặc điểm người sử dụng.

Do đó, hai công trình cùng được gọi là “nhà xưởng” nhưng yêu cầu PCCC có thể khác nhau đáng kể.

phương tiện PCCC

TCVN 3890:2023 khác gì so với TCVN 3890:2009?

TCVN 3890:2023 được ban hành để thay thế phiên bản năm 2009 và có nhiều điều chỉnh phù hợp hơn với thực tế áp dụng.

Một số quy định về phạm vi trang bị phương tiện và hệ thống PCCC đã được điều chỉnh, trong đó có những nội dung giảm bớt yêu cầu so với phiên bản trước đối với một số loại công trình.

Điều này rất quan trọng bởi nếu vẫn áp dụng máy móc TCVN 3890:2009, chủ đầu tư có thể đầu tư nhiều thiết bị hơn yêu cầu thực tế.

Ngược lại, việc nghe rằng tiêu chuẩn mới “giảm yêu cầu” rồi tự ý cắt giảm hệ thống cũng không đúng.

Mỗi công trình cần được đối chiếu trực tiếp với điều kiện tương ứng trong TCVN 3890:2023 và các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan.

Những phương tiện PCCC chính được đề cập trong TCVN 3890:2023

Tùy loại công trình, tiêu chuẩn quy định hoặc dẫn chiếu việc trang bị nhiều nhóm phương tiện và hệ thống PCCC khác nhau.

Các nhóm thường gặp gồm:

– Bình chữa cháy.

– Hệ thống báo cháy tự động.

– Thiết bị báo cháy độc lập.

– Hệ thống chữa cháy tự động.

– Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà.

– Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà.

– Phương tiện chữa cháy ban đầu.

– Phương tiện cứu người.

– Dụng cụ phá dỡ thông thường.

– Mặt nạ lọc độc hoặc phương tiện bảo vệ phù hợp trong trường hợp được yêu cầu.

Không phải công trình nào cũng phải trang bị toàn bộ các thiết bị trên. Yêu cầu cần được xác định theo từng bảng, phụ lục và điều kiện cụ thể của tiêu chuẩn.

Phụ lục A của TCVN 3890:2023 có vai trò gì?

Phụ lục A là một trong những nội dung quan trọng nhất khi áp dụng TCVN 3890:2023.

Đây là cơ sở để xác định nhiều trường hợp nhà, khu vực, gian phòng hoặc thiết bị phải trang bị hệ thống báo cháy và hệ thống chữa cháy tự động.

Khi rà soát một công trình, đơn vị thiết kế thường cần xác định:

– Công năng của từng khu vực.

– Diện tích khu vực.

– Khối tích.

– Số tầng.

– Vị trí trên mặt đất hoặc dưới tầng hầm.

– Đặc điểm nguy hiểm cháy.

Sau đó mới đối chiếu với Phụ lục A để xác định yêu cầu.

Không nên áp dụng theo cách “nhìn thấy công trình bên cạnh có Sprinkler nên công trình này cũng phải có”.

Quy định về trang bị bình chữa cháy

Bình chữa cháy là phương tiện chữa cháy ban đầu phổ biến nhất tại nhà và công trình.

Tuy nhiên, việc trang bị không chỉ đơn giản là mua một số lượng bình bất kỳ đặt tại hành lang.

Cần xác định:

– Loại chất cháy có thể phát sinh.

– Diện tích bảo vệ.

– Khả năng chữa cháy của bình.

– Khoảng cách tiếp cận.

– Vị trí đặt bình.

– Điều kiện môi trường.

Ví dụ, khu vực có thiết bị điện cần lựa chọn phương tiện phù hợp với nguy cơ cháy điện.

Khu vực chứa chất lỏng dễ cháy lại có yêu cầu khác khu vực văn phòng thông thường.

Nguyên tắc bố trí bình chữa cháy

Bình chữa cháy phải được đặt tại vị trí dễ nhìn thấy và dễ tiếp cận khi xảy ra cháy.

Một số nguyên tắc quan trọng gồm:

– Không đặt bình phía sau hàng hóa.

– Không khóa bình trong tủ mà người sử dụng không thể mở nhanh.

– Không để bình ở khu vực thường xuyên có nguy cơ bị va đập.

– Không đặt ở nơi nhiệt độ vượt quá giới hạn cho phép của nhà sản xuất.

– Bố trí sao cho người sử dụng có thể tiếp cận nhanh.

– Có biển hoặc dấu hiệu nhận biết khi cần thiết.

Trong thực tế, một lỗi rất phổ biến là công trình ban đầu bố trí bình đúng nhưng sau một thời gian hoạt động lại đặt thêm tủ, bàn hoặc hàng hóa phía trước.

Khi đó thiết bị vẫn tồn tại nhưng gần như mất tác dụng trong tình huống khẩn cấp.

Trang bị hệ thống báo cháy tự động

TCVN 3890:2023 xác định các trường hợp phải trang bị hệ thống báo cháy tự động hoặc thiết bị báo cháy phù hợp thông qua các yêu cầu và phụ lục tương ứng.

Mục tiêu của hệ thống báo cháy là phát hiện sự cố sớm và cảnh báo cho người trong công trình.

Một hệ thống báo cháy thường gồm:

– Trung tâm báo cháy.

– Đầu báo cháy.

– Nút nhấn báo cháy.

– Thiết bị cảnh báo.

– Nguồn cấp chính.

– Nguồn dự phòng.

– Các module và thiết bị điều khiển liên quan.

TCVN 3890:2023 giúp xác định trường hợp cần trang bị, còn việc thiết kế chi tiết hệ thống phải tuân theo tiêu chuẩn chuyên ngành báo cháy đang được áp dụng.

Thiết bị báo cháy độc lập có thể sử dụng trong trường hợp nào?

Không phải mọi công trình đều phải lắp một hệ thống báo cháy tự động quy mô lớn.

Trong một số trường hợp được tiêu chuẩn cho phép, thiết bị báo cháy độc lập có thể được sử dụng.

Thiết bị báo cháy độc lập thường tích hợp khả năng phát hiện và phát cảnh báo tại chỗ.

Đây là giải pháp phù hợp với một số loại nhà hoặc khu vực có quy mô nhất định khi đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn.

Tuy nhiên, không nên tự thay hệ thống báo cháy tự động bằng đầu báo độc lập nếu công trình thuộc diện bắt buộc phải trang bị hệ thống hoàn chỉnh.

Trang bị hệ thống chữa cháy tự động

TCVN 3890:2023 xác định các trường hợp cần trang bị hệ thống chữa cháy tự động dựa trên loại nhà, gian phòng, quy mô và mức nguy hiểm cháy.

Hệ thống chữa cháy tự động có thể sử dụng nhiều loại chất chữa cháy khác nhau, chẳng hạn:

– Nước.

– Bọt Foam.

– Khí.

– Chất chữa cháy chuyên dụng khác.

Việc lựa chọn loại hệ thống không thể tùy ý.

Cần dựa trên:

– Tính chất vật liệu cháy.

– Mức nguy hiểm cháy.

– Đặc điểm công nghệ.

– Điều kiện môi trường.

– Khả năng gây ảnh hưởng đến thiết bị và con người.

Ví dụ, hệ thống Sprinkler nước không phải giải pháp phù hợp cho mọi loại hóa chất hoặc thiết bị công nghệ.

Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà

Họng nước chữa cháy trong nhà được bố trí nhằm cung cấp phương tiện chữa cháy bằng nước cho lực lượng tại chỗ hoặc lực lượng chữa cháy.

Một tủ họng nước thường có:

– Van họng nước.

– Vòi chữa cháy.

– Lăng phun.

– Khớp nối.

Tùy thiết kế, trong tủ có thể bố trí thêm phương tiện phù hợp.

Họng nước phải được bố trí tại vị trí thuận lợi, dễ tiếp cận.

Không nên:

– Đặt tủ phía sau máy móc.

– Đặt hàng hóa che cửa tủ.

– Khóa tủ bằng loại khóa khó mở.

– Tự ý tháo vòi hoặc lăng chữa cháy sử dụng vào mục đích khác.

Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà

Tùy loại và quy mô công trình, có thể phải bố trí hệ thống cấp nước chữa cháy bên ngoài.

Giải pháp có thể liên quan đến:

– Trụ nước chữa cháy.

– Họng tiếp nước.

– Bể nước.

– Mạng đường ống chữa cháy.

– Máy bơm.

Vị trí thiết bị phải tạo điều kiện thuận lợi cho lực lượng chữa cháy tiếp cận.

Một hệ thống có đủ trụ nước nhưng bị ô tô, hàng hóa hoặc công trình phụ chắn kín vẫn làm giảm đáng kể khả năng sử dụng khi xảy ra cháy.

Phương tiện cứu người và dụng cụ phá dỡ

TCVN 3890:2023 không chỉ đề cập phương tiện trực tiếp dập lửa mà còn có các yêu cầu liên quan đến phương tiện cứu người và dụng cụ phá dỡ đối với những công trình thuộc trường hợp phải trang bị.

Dụng cụ phá dỡ có thể phục vụ việc:

– Mở cửa bị kẹt.

– Phá vật cản.

– Tiếp cận khu vực cháy.

– Hỗ trợ cứu người.

Việc trang bị phải căn cứ quy mô và đặc điểm công trình, không phải mọi cơ sở đều cần số lượng và chủng loại giống nhau.

Nguyên tắc bố trí phương tiện PCCC

Một thiết bị PCCC chỉ có giá trị khi người sử dụng có thể tiếp cận được trong thời gian ngắn.

Vì vậy, ngoài yêu cầu về số lượng, TCVN 3890:2023 đặc biệt quan tâm đến việc bố trí.

Nguyên tắc chung cần lưu ý:

– Thiết bị dễ thấy.

– Dễ lấy.

– Không bị che khuất.

– Không bị vật cản làm mất khả năng tiếp cận.

– Phù hợp với khu vực cần bảo vệ.

– Bố trí theo khoảng cách và phạm vi phục vụ yêu cầu.

– Bảo vệ thiết bị khỏi tác động môi trường bất lợi khi cần.

Việc tập trung toàn bộ bình chữa cháy ở phòng bảo vệ để “dễ quản lý” là một ví dụ về cách bố trí có thể không đáp ứng mục tiêu sử dụng thực tế.

phương tiện PCCC

Kiểm tra phương tiện PCCC nhằm mục đích gì?

Thiết bị được lắp đặt đúng ngày nghiệm thu chưa có nghĩa sẽ luôn hoạt động tốt trong nhiều năm tiếp theo.

Kiểm tra định kỳ giúp phát hiện:

– Thiết bị mất hoặc bị di chuyển.

– Bình chữa cháy mất áp.

– Đường ống rò rỉ.

– Van bị đóng.

– Trung tâm báo cháy báo lỗi.

– Máy bơm không tự động khởi động.

– Đầu báo bị che.

– Tủ chữa cháy thiếu vòi hoặc lăng.

– Đèn chỉ dẫn bị hỏng.

– Thiết bị hết khả năng sử dụng.

Nếu không kiểm tra thường xuyên, những lỗi này có thể tồn tại trong thời gian dài mà người quản lý không biết.

Kiểm tra bình chữa cháy cần chú ý những gì?

Khi kiểm tra bình chữa cháy, không chỉ nhìn xem bình còn ở đúng vị trí hay không.

Cần rà soát:

– Vỏ bình có bị móp hoặc ăn mòn không.

– Chốt an toàn còn nguyên không.

– Niêm phong có bất thường không.

– Đồng hồ áp suất đối với loại bình có đồng hồ có ở trạng thái phù hợp không.

– Vòi và loa phun có hư hỏng không.

– Nhãn bình còn đọc được không.

– Bình có bị sử dụng trước đó không.

– Vị trí đặt có còn phù hợp không.

Nếu bình đã được sử dụng, kể cả chưa sử dụng hết chất chữa cháy, cần được xử lý và nạp lại theo yêu cầu kỹ thuật phù hợp.

Kiểm tra hệ thống báo cháy

Hệ thống báo cháy cần được duy trì ở trạng thái hoạt động liên tục.

Cần kiểm tra:

– Trung tâm có báo lỗi không.

– Nguồn điện chính có ổn định không.

– Nguồn dự phòng còn hoạt động không.

– Đầu báo có bị tháo hoặc che kín không.

– Nút nhấn có tiếp cận được không.

– Chuông, còi có hoạt động không.

– Tín hiệu tại trung tâm có đúng khu vực không.

– Các chức năng liên động có hoạt động đúng không.

Một lỗi phổ biến tại văn phòng và trung tâm thương mại là thay đổi trần hoặc nội thất nhưng không di chuyển đầu báo tương ứng.

Kiểm tra hệ thống chữa cháy tự động

Đối với hệ thống Sprinkler và các hệ thống chữa cháy tự động khác, cần duy trì khả năng hoạt động liên tục.

Nội dung kiểm tra có thể gồm:

– Đầu phun.

– Van kiểm soát.

– Đồng hồ áp lực.

– Đường ống.

– Tín hiệu giám sát.

– Máy bơm.

– Nguồn nước.

– Bộ phận điều khiển.

Đặc biệt phải kiểm tra xem có đầu phun nào bị hàng hóa, biển quảng cáo hoặc trần trang trí che mất vùng phun hay không.

Kiểm tra máy bơm chữa cháy

Máy bơm chữa cháy cần được kiểm tra và chạy thử định kỳ theo yêu cầu của hệ thống, tiêu chuẩn áp dụng và hướng dẫn kỹ thuật.

Cần chú ý:

– Chế độ tự động.

– Chế độ điều khiển bằng tay.

– Nguồn điện.

– Nhiên liệu đối với bơm sử dụng động cơ phù hợp.

– Áp lực.

– Tình trạng rò rỉ.

– Van đầu hút và đầu đẩy.

– Tủ điều khiển.

– Tín hiệu báo trạng thái.

Một tình trạng thường gặp là sau bảo trì, nhân viên quên chuyển tủ bơm từ chế độ bằng tay về tự động.

Khi đó hệ thống có thể không tự khởi động lúc cháy.

Bảo dưỡng phương tiện PCCC khác với kiểm tra như thế nào?

Kiểm tra chủ yếu nhằm xác định tình trạng hiện tại và phát hiện lỗi.

Bảo dưỡng là hoạt động kỹ thuật nhằm duy trì hoặc phục hồi khả năng làm việc của phương tiện.

Ví dụ:

– Kiểm tra phát hiện bình chữa cháy mất áp.

– Bảo dưỡng có thể bao gồm xử lý, nạp lại hoặc thay thế thành phần cần thiết.

– Kiểm tra phát hiện máy bơm hoạt động bất thường.

– Bảo dưỡng bao gồm điều chỉnh, sửa chữa hoặc thay thế chi tiết.

Hai công việc này có mối liên hệ nhưng không thể thay thế cho nhau.

Tần suất kiểm tra và bảo dưỡng có giống nhau cho mọi thiết bị không?

Không.

Mỗi phương tiện và hệ thống có yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm và bảo dưỡng khác nhau.

Tần suất có thể phụ thuộc vào:

– Loại thiết bị.

– Tiêu chuẩn chuyên ngành.

– Hướng dẫn của nhà sản xuất.

– Điều kiện môi trường.

– Mức độ sử dụng.

– Yêu cầu quản lý của công trình.

Do đó, không nên áp dụng quy tắc đơn giản như “tất cả thiết bị PCCC kiểm tra mỗi năm một lần”.

Có những nội dung cần kiểm tra thường xuyên hơn nhiều.

Có cần lập hồ sơ kiểm tra và bảo dưỡng PCCC không?

Việc lập hồ sơ giúp đơn vị quản lý theo dõi tình trạng thiết bị theo thời gian và chứng minh hoạt động duy trì điều kiện an toàn.

Hồ sơ nên thể hiện:

– Ngày kiểm tra.

– Thiết bị hoặc hệ thống được kiểm tra.

– Người thực hiện.

– Tình trạng thiết bị.

– Lỗi phát hiện.

– Biện pháp xử lý.

– Ngày sửa chữa hoặc bảo dưỡng.

– Kết quả kiểm tra lại.

Đối với các công trình lớn, nên quản lý theo mã thiết bị hoặc khu vực để dễ truy xuất.

Những lỗi thường gặp khi áp dụng TCVN 3890:2023

Tiếp tục dùng TCVN 3890:2009 cho dự án mới

TCVN 3890:2023 đã thay thế phiên bản năm 2009. Do đó, cần kiểm tra đúng tiêu chuẩn áp dụng cho dự án, đặc biệt đối với công trình thiết kế mới.

Trang bị theo kinh nghiệm thay vì đối chiếu tiêu chuẩn

Một số chủ đầu tư yêu cầu “lắp giống công trình trước”. Cách làm này dễ dẫn đến thiếu hoặc thừa thiết bị.

Chỉ quan tâm số lượng bình chữa cháy

Bình đủ số lượng nhưng sai loại hoặc đặt sai vị trí vẫn không bảo đảm hiệu quả.

Có hệ thống nhưng không duy trì hoạt động

Hệ thống báo cháy tồn tại nhưng tắt nguồn vì báo giả là một lỗi rất nghiêm trọng.

Đầu Sprinkler bị nội thất che

Đây là lỗi thường xuất hiện sau khi công trình cải tạo.

Họng nước bị hàng hóa chắn

Kho hàng thường thay đổi cách sắp xếp nên tủ chữa cháy rất dễ bị che mất.

Máy bơm đặt sai chế độ

Máy bơm cần sẵn sàng theo chế độ vận hành được thiết kế, không chỉ chạy được khi có người xuống phòng bơm bật thủ công.

TCVN 3890:2023 áp dụng như thế nào với công trình cải tạo?

Đối với nhà và công trình hiện hữu, việc áp dụng cần xem xét nội dung cải tạo và quy định chuyển tiếp.

Trường hợp cải tạo làm tăng quy mô như:

– Tăng số tầng.

– Tăng chiều cao PCCC.

– Tăng diện tích.

– Tăng khối tích.

– Chuyển đổi công năng.

thì cần xem xét việc trang bị và bố trí phương tiện PCCC theo TCVN 3890:2023 trong phạm vi điều chỉnh, cải tạo tương ứng.

Đối với những công trình đã được trang bị theo phiên bản tiêu chuẩn trước và chỉ sửa chữa không làm thay đổi quy mô hoặc công năng chính, cần xem xét quy định chuyển tiếp cụ thể thay vì mặc định phải thay toàn bộ hệ thống.

Checklist kiểm tra nhanh theo tinh thần TCVN 3890:2023

Bình chữa cháy

– Đủ số lượng theo yêu cầu chưa?

– Đúng loại nguy cơ cháy chưa?

– Có bị che khuất không?

– Còn khả năng sử dụng không?

Hệ thống báo cháy

– Trung tâm có lỗi không?

– Đầu báo có đầy đủ không?

– Chuông và còi có hoạt động không?

– Nguồn dự phòng có hoạt động không?

Hệ thống chữa cháy

– Van có đúng trạng thái không?

– Máy bơm có ở chế độ phù hợp không?

– Nguồn nước có đủ không?

– Đầu phun có bị che không?

Họng nước chữa cháy

– Có đủ vòi và lăng không?

– Tủ có bị chắn không?

– Van có hoạt động không?

Quản lý vận hành

– Có nhật ký kiểm tra không?

– Lỗi phát hiện đã được xử lý chưa?

– Thiết bị sau cải tạo có được cập nhật không?

– Nhân viên có biết vị trí và cách sử dụng phương tiện không?

Vì sao không nên chỉ kiểm tra PCCC khi sắp có đoàn kiểm tra?

Mục tiêu của hệ thống PCCC là bảo vệ con người và tài sản, không phải chỉ phục vụ việc kiểm tra hồ sơ.

Nếu cơ sở chỉ kiểm tra thiết bị trước ngày có đoàn làm việc, có thể xảy ra tình trạng hệ thống không hoạt động trong phần lớn thời gian còn lại.

Việc kiểm tra thường xuyên giúp phát hiện sớm những thay đổi rất nhỏ nhưng nguy hiểm như:

– Một van bị đóng.

– Một bình chữa cháy bị mất.

– Một đầu báo bị tháo.

– Một máy bơm chuyển sang chế độ bằng tay.

– Một lối tiếp cận họng nước bị hàng hóa chắn.

Đây đều là những lỗi có thể ảnh hưởng trực tiếp khi cháy thực sự xảy ra.

Vai trò của người đứng đầu cơ sở trong quản lý phương tiện PCCC

Hệ thống PCCC không thể được giao hoàn toàn cho nhà thầu rồi bỏ mặc sau khi nghiệm thu.

Đơn vị quản lý công trình cần tổ chức:

– Phân công người phụ trách.

– Kiểm tra thường xuyên.

– Lập kế hoạch bảo dưỡng.

– Quản lý hồ sơ.

– Xử lý lỗi kịp thời.

– Kiểm soát các hoạt động cải tạo.

– Đào tạo người sử dụng thiết bị cơ bản.

Đối với tòa nhà lớn, nên có danh mục thiết bị chi tiết để việc quản lý không phụ thuộc vào trí nhớ của một cá nhân.

Dịch vụ tư vấn, trang bị và bảo dưỡng PCCC theo TCVN 3890:2023

CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT cung cấp dịch vụ khảo sát, tư vấn, thiết kế, thi công và kiểm tra các hệ thống, phương tiện PCCC cho nhiều loại công trình.

Tùy nhu cầu thực tế, phạm vi hỗ trợ có thể gồm:

– Khảo sát hiện trạng công trình.

– Xác định phương tiện PCCC cần trang bị.

– Rà soát theo TCVN 3890:2023.

– Tư vấn bố trí bình chữa cháy.

– Thiết kế hệ thống báo cháy.

– Thiết kế hệ thống chữa cháy tự động.

– Thi công hệ thống họng nước chữa cháy.

– Kiểm tra máy bơm và nguồn nước.

– Rà soát phương tiện cứu người.

– Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống định kỳ.

– Hỗ trợ rà soát công trình trước nghiệm thu hoặc trước khi đưa vào vận hành.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT

– Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh

– Hotline: 0943709898

– Email: pccc.hgp@gmail.com

– Website: https://pccchunggiaphat.com/

Câu hỏi thường gặp về TCVN 3890:2023

TCVN 3890:2023 hiện còn hiệu lực không?

Có. TCVN 3890:2023 hiện được hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia ghi nhận đang còn hiệu lực và đã thay thế TCVN 3890:2009.

TCVN 3890:2009 có còn là phiên bản hiện hành không?

Không. TCVN 3890:2009 đã được thay thế bởi TCVN 3890:2023. Tuy nhiên, đối với một số công trình hiện hữu hoặc dự án có yếu tố chuyển tiếp cần xem xét thời điểm thiết kế và quy định áp dụng cụ thể.

TCVN 3890:2023 có quy định thiết kế chi tiết hệ thống Sprinkler không?

TCVN 3890:2023 chủ yếu xác định yêu cầu về trang bị và bố trí phương tiện, hệ thống PCCC. Thiết kế chi tiết hệ thống chữa cháy tự động cần áp dụng tiêu chuẩn chuyên ngành tương ứng, chẳng hạn TCVN 7336:2021 trong phạm vi phù hợp.

Có phải mọi nhà xưởng đều bắt buộc lắp Sprinkler?

Không thể kết luận chỉ dựa trên tên gọi nhà xưởng. Phải căn cứ công năng, diện tích, mức nguy hiểm cháy, quy mô và các điều kiện trong tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng để xác định.

Có thể đặt toàn bộ bình chữa cháy tại phòng bảo vệ không?

Không nên nếu cách bố trí đó làm người sử dụng không thể tiếp cận nhanh trong phạm vi cần bảo vệ. Bình chữa cháy cần được phân bố tại các vị trí phù hợp với nguy cơ và khoảng cách tiếp cận theo yêu cầu.

Sau khi nghiệm thu có cần tiếp tục kiểm tra hệ thống không?

Có. Nghiệm thu chỉ xác nhận tình trạng tại thời điểm hoàn thành công trình. Trong quá trình sử dụng, phương tiện và hệ thống phải được duy trì, kiểm tra và bảo dưỡng để bảo đảm khả năng hoạt động.

Công trình cải tạo có bắt buộc áp dụng toàn bộ TCVN 3890:2023 không?

Không nên kết luận chung cho mọi trường hợp. Cần xem xét phạm vi cải tạo, việc thay đổi quy mô, công năng và quy định chuyển tiếp của tiêu chuẩn. Đối với cải tạo làm tăng quy mô hoặc chuyển đổi công năng, việc áp dụng tiêu chuẩn mới cần được xem xét trong phạm vi liên quan.

Kết luận

TCVN 3890:2023 là một trong những tiêu chuẩn nền tảng khi xác định phương tiện và hệ thống PCCC cần trang bị cho nhà và công trình. Tiêu chuẩn không chỉ trả lời câu hỏi “cần mua thiết bị gì” mà còn hướng đến việc bố trí thiết bị sao cho có thể sử dụng nhanh và hiệu quả khi xảy ra sự cố.

Chủ đầu tư cần lưu ý TCVN 3890:2023 đã thay thế TCVN 3890:2009. Vì vậy, đối với dự án mới cần kiểm tra đúng phiên bản tiêu chuẩn, đồng thời kết hợp các quy chuẩn và tiêu chuẩn chuyên ngành tương ứng thay vì sử dụng duy nhất TCVN 3890 để thiết kế toàn bộ hệ thống.

Sau khi công trình đi vào hoạt động, việc duy trì phương tiện PCCC cũng quan trọng không kém giai đoạn thiết kế. Bình chữa cháy, báo cháy, Sprinkler, họng nước, máy bơm và các thiết bị khác phải được kiểm tra, bảo dưỡng và giữ ở trạng thái sẵn sàng. Thiết bị có mặt nhưng không hoạt động hoặc không thể tiếp cận khi xảy ra cháy gần như không còn giá trị bảo vệ.

Đối với công trình đang xây dựng, cải tạo hoặc cần rà soát lại hệ thống theo tiêu chuẩn hiện hành, khách hàng có thể liên hệ CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT, địa chỉ 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh, Hotline 0943709898, Email pccc.hgp@gmail.com để được khảo sát và tư vấn giải pháp PCCC phù hợp với quy mô, công năng và hiện trạng thực tế.

Liên hệ với chúng tôi:

CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT

Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0943709898

Email: pccc.hgp@gmail.com

Website: https://pccchunggiaphat.com/