Từ năm 2026, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không chỉ là một khoản chi để tuân thủ pháp luật mà còn là lớp bảo vệ tài chính quan trọng khi nhà xưởng, máy móc hoặc hàng hóa bị thiệt hại. Tuy nhiên, không phải mọi doanh nghiệp đều bắt buộc mua; nghĩa vụ chỉ phát sinh khi cơ sở thuộc danh mục pháp luật quy định.
Vì sao pháp luật bắt buộc một số doanh nghiệp phải mua bảo hiểm cháy nổ?
Cháy, nổ có thể gây thiệt hại rất lớn trong thời gian ngắn. Một nhà xưởng bị cháy không chỉ mất công trình, máy móc và nguyên liệu mà còn có thể phải dừng sản xuất, mất đơn hàng, phát sinh chi phí khắc phục và ảnh hưởng đến nhiều đối tác trong chuỗi cung ứng.
Vì vậy, pháp luật thiết lập cơ chế bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với những cơ sở có mức độ rủi ro đáng kể. Mục tiêu không phải thay thế công tác phòng cháy chữa cháy mà tạo thêm một cơ chế tài chính để bù đắp thiệt hại tài sản nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, cơ sở thuộc danh mục tại Phụ lục VII phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của cơ sở, trừ trường hợp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phục vụ mục đích quân sự, quốc phòng, an ninh, trật tự theo quy định.
Có hai điều doanh nghiệp cần hiểu ngay từ đầu:
– Cơ sở thuộc danh mục thì mua bảo hiểm cháy, nổ là nghĩa vụ pháp lý.
– Cơ sở không thuộc danh mục không bị bắt buộc theo cơ chế này nhưng vẫn có thể chủ động mua bảo hiểm cháy nổ hoặc bảo hiểm tài sản để quản trị rủi ro.
Bảo hiểm không thay thế hệ thống PCCC
Doanh nghiệp đã mua bảo hiểm vẫn phải duy trì đầy đủ điều kiện an toàn PCCC, hệ thống báo cháy, chữa cháy, lối thoát nạn, phương án chữa cháy, công tác tự kiểm tra, bảo trì và các nghĩa vụ chuyên ngành khác.
Nếu doanh nghiệp suy nghĩ theo kiểu “đã mua bảo hiểm thì cháy sẽ có công ty bảo hiểm trả” và lơ là PCCC thì vừa có nguy cơ bị xử phạt, vừa có thể bị giảm số tiền bồi thường hoặc rơi vào trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm.

Căn cứ pháp lý về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc năm 2026
Doanh nghiệp nên kiểm tra đồng thời nhiều văn bản thay vì lấy một bài hướng dẫn cũ trên Internet làm căn cứ.
Các văn bản quan trọng gồm:
– Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15.
– Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH.
– Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về các loại bảo hiểm bắt buộc, đã được sửa đổi, bổ sung; trong đó có quy định về đối tượng bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm và bồi thường cháy, nổ.
– Nghị định 106/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC và CNCH.
– Nghị định 69/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 106/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20/04/2026.
Một thay đổi quan trọng từ ngày 01/07/2025 là Nghị định 105/2025/NĐ-CP ban hành danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm tại Phụ lục VII và bảng mức phí, mức khấu trừ tại Phụ lục VI.
Không phải doanh nghiệp nào cũng bắt buộc mua bảo hiểm cháy nổ
Đây là điểm cần làm rõ vì trong thực tế khá nhiều đơn vị tư vấn theo hướng cứ có giấy phép kinh doanh là phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Cách hiểu này không chính xác.
Một công ty có đăng ký kinh doanh không đồng nghĩa tự động thuộc diện bảo hiểm bắt buộc. Cần xem địa điểm hoạt động thực tế thuộc loại hình nào và có đạt ngưỡng quy mô tại Phụ lục VII Nghị định 105/2025/NĐ-CP hay không.
Ví dụ một văn phòng nhỏ một tầng diện tích 80 m² không thể chỉ vì mang tên “công ty” mà kết luận ngay phải mua. Ngược lại, trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên thuộc danh mục phải mua bảo hiểm.
Những nhóm cơ sở doanh nghiệp thường gặp phải mua bảo hiểm cháy nổ
Phụ lục VII Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định 44 nhóm cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Dưới đây là những nhóm doanh nghiệp thường gặp nhất.
Văn phòng và trụ sở doanh nghiệp
Trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên thuộc diện phải mua.
Nếu doanh nghiệp thuê văn phòng trong một tòa nhà, cần kiểm tra tài sản nào đã được bảo hiểm ở cấp tòa nhà và tài sản nào thuộc sở hữu hoặc trách nhiệm của doanh nghiệp thuê. Không nên mặc định rằng chủ tòa nhà đã mua bảo hiểm thì toàn bộ máy móc, thiết bị, hàng hóa của bên thuê cũng đã được bảo hiểm.
Nhà hàng và cơ sở dịch vụ
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và cơ sở kinh doanh dịch vụ khác có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên thuộc danh mục.
Đối với nhà hàng, nguy cơ không chỉ đến từ gas mà còn từ dầu mỡ, thiết bị điện công suất lớn, khu bếp, vật liệu trang trí và số lượng người tập trung. Bảo hiểm vì vậy chỉ là lớp bảo vệ tài chính sau cùng; kiểm soát nguồn lửa, nguồn nhiệt vẫn là ưu tiên.
Khách sạn, nhà nghỉ và cơ sở lưu trú
Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, cơ sở nghỉ dưỡng và cơ sở dịch vụ lưu trú khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên thuộc diện bắt buộc.
Cửa hàng và cơ sở kinh doanh hàng hóa
Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 200 m² trở lên phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy nhưng đựng trong bao bì dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên cũng thuộc danh mục.
Cửa hàng xăng dầu thuộc diện bắt buộc. Cơ sở kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kg cũng phải mua.
Nhà xưởng sản xuất công nghiệp
Với doanh nghiệp sản xuất, việc phân hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ rất quan trọng.
– Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy, cháy nổ A hoặc B thuộc diện bắt buộc.
– Cơ sở sản xuất có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C thuộc diện bắt buộc.
– Cơ sở có nhà sản xuất thuộc hạng D, E phải mua khi khối tích từ 5.000 m³ trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
Doanh nghiệp không nên tự suy đoán hạng A, B, C, D hoặc E dựa trên cảm giác “xưởng này ít cháy”. Cần căn cứ hồ sơ thiết kế, đặc điểm công nghệ, chất cháy và tài liệu kỹ thuật áp dụng.
Kho hàng
Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy, cháy nổ A, B hoặc C với tổng diện tích sàn từ 200 m² trở lên thuộc danh mục phải mua bảo hiểm.
Kho hạng D, E phải mua khi khối tích từ 5.000 m³ trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên. Kho dự trữ quốc gia cũng thuộc danh mục.
Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh
Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m² trở lên thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Đây là nhóm rất dễ bị bỏ sót vì chủ cơ sở thường nghĩ bảo hiểm bắt buộc chỉ dành cho nhà máy, khách sạn hoặc trung tâm thương mại.
Các nhóm cơ sở khác
Phụ lục VII còn có nhiều loại hình khác như:
– Nhà chung cư, nhà ở tập thể đạt ngưỡng quy định.
– Trường học và cơ sở giáo dục.
– Bệnh viện, cơ sở y tế.
– Rạp chiếu phim, nhà hát, karaoke, vũ trường.
– Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị.
– Nhà máy lọc dầu, hóa dầu, chế biến khí.
– Nhà máy điện.
– Trạm biến áp từ 110 kV trở lên.
– Cơ sở vật liệu nổ.
– Nhà để xe, nhà trưng bày ô tô, xe máy đạt ngưỡng.
– Cảng, bến, nhà ga.
– Cơ sở sửa chữa phương tiện.
– Cơ sở hạt nhân.
Khi cần kết luận một cơ sở có bắt buộc hay không, doanh nghiệp nên đối chiếu trực tiếp toàn bộ Phụ lục VII thay vì chỉ dựa vào danh sách rút gọn.

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc phải bảo hiểm những tài sản nào?
Một điểm doanh nghiệp đặc biệt phải chú ý trong năm 2026 là không chỉ “có mua bảo hiểm” mà còn phải mua đủ đối tượng bảo hiểm theo quy định.
Đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc bao gồm các nhóm tài sản như:
– Nhà, công trình và tài sản gắn liền với nhà, công trình.
– Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động, sản xuất, kinh doanh.
– Các loại hàng hóa, vật tư.
– Nguyên vật liệu.
– Bán thành phẩm.
– Thành phẩm.
Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm và Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Không nên chỉ mua bảo hiểm cho phần nhà xưởng
Ví dụ một doanh nghiệp có nhà xưởng trị giá 20 tỷ đồng, hệ thống máy móc 15 tỷ đồng và hàng hóa, nguyên liệu tồn kho thường xuyên khoảng 10 tỷ đồng.
Nếu cơ sở thuộc diện bắt buộc nhưng hợp đồng chỉ kê phần nhà xưởng mà bỏ toàn bộ máy móc hoặc tài sản khác thuộc đối tượng phải bảo hiểm thì có thể phát sinh cả vấn đề tuân thủ lẫn khoảng trống bảo vệ khi xảy ra cháy.
Từ ngày 20/04/2026, hành vi mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không đủ đối tượng bảo hiểm đã được bổ sung rõ vào quy định xử phạt.
Số tiền bảo hiểm cháy nổ tối thiểu xác định như thế nào?
Số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu về nguyên tắc là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của tài sản thuộc đối tượng bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng.
Đối với các tài sản khó xác định giá thị trường, việc xác định giá trị được thực hiện theo các căn cứ phù hợp như giá trị còn lại, giá trị thay thế, hóa đơn, chứng từ và tài liệu liên quan theo quy định.
Đối với hàng hóa, vật tư, Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định việc bảo hiểm phù hợp với thời gian lưu trữ hàng hóa, vật tư tại cơ sở.
Không nên kê tài sản thấp hơn thực tế chỉ để giảm phí
Một số doanh nghiệp có tâm lý giảm giá trị tài sản trên hồ sơ để giảm phí bảo hiểm. Cách làm này tiềm ẩn rủi ro lớn.
Nếu giá trị tài sản thực tế cao nhưng số tiền bảo hiểm thấp, khi xảy ra sự cố doanh nghiệp có thể gặp khoảng trống tài chính rất lớn. Khoản phí tiết kiệm được ban đầu thường không đáng kể so với phần thiệt hại doanh nghiệp phải tự chịu.
Phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2026 tính như thế nào?
Không có một tỷ lệ phí chung cho tất cả doanh nghiệp.
Phụ lục VI Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu theo từng loại hình cơ sở.
Với cơ sở có tổng số tiền bảo hiểm của tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng, cách tính cơ bản là:
– Phí bảo hiểm tối thiểu = Số tiền bảo hiểm tối thiểu x Tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu của loại hình cơ sở.
Ví dụ, trụ sở làm việc của doanh nghiệp thuộc ngưỡng bảo hiểm bắt buộc có tỷ lệ phí tối thiểu 0,05%/năm theo Phụ lục VI.
Nếu tổng số tiền bảo hiểm là 10 tỷ đồng và áp dụng tỷ lệ 0,05% thì phí bảo hiểm tối thiểu tương ứng khoảng 5 triệu đồng/năm, chưa bao gồm thuế GTGT.
Đây chỉ là ví dụ minh họa. Doanh nghiệp phải xác định đúng loại hình, tài sản và trường hợp cụ thể trước khi áp tỷ lệ.
Trường hợp tài sản từ 1.000 tỷ đồng trở lên
Đối với cơ sở có tổng số tiền bảo hiểm tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên, mức phí và mức khấu trừ được áp dụng theo cơ chế riêng tại Nghị định 67/2023/NĐ-CP và các nội dung sửa đổi có liên quan.
Với những dự án có giá trị tài sản lớn, doanh nghiệp nên rà soát kỹ chương trình bảo hiểm, mức giữ lại và tái bảo hiểm thay vì chỉ lấy một tỷ lệ phí thông thường nhân với tổng tài sản.
Mức khấu trừ bảo hiểm là gì?
Mức khấu trừ là phần thiệt hại doanh nghiệp phải tự chịu trong mỗi sự kiện trước khi xác định phần trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm theo hợp đồng.
Phụ lục VI phân các loại hình theo mức khấu trừ M hoặc N. Mức khấu trừ còn phụ thuộc tổng số tiền bảo hiểm.
Các mức khấu trừ tối thiểu trong bảng hiện hành có các mốc từ 4 triệu đồng đến 100 triệu đồng tùy quy mô số tiền bảo hiểm.
Vì vậy, khi so sánh hai báo giá bảo hiểm, đừng chỉ nhìn vào câu hỏi “bên nào phí rẻ hơn”. Cần so sánh thêm:
– Số tiền bảo hiểm.
– Danh mục tài sản.
– Mức khấu trừ.
– Điều khoản loại trừ.
– Thời hạn bảo hiểm.
– Phạm vi bảo hiểm bổ sung nếu có.
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc được bồi thường trong trường hợp nào?
Phạm vi cơ bản của bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là thiệt hại đối với tài sản được bảo hiểm phát sinh từ rủi ro cháy hoặc nổ, trừ các trường hợp bị loại trừ theo pháp luật và hợp đồng.
Ví dụ nhà xưởng xảy ra cháy và làm hư hỏng công trình, máy móc, hàng hóa đã được kê khai đúng thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ xem xét trách nhiệm bồi thường trên cơ sở:
– Nguyên nhân vụ cháy.
– Giá trị thiệt hại thực tế.
– Số tiền bảo hiểm.
– Mức khấu trừ.
– Hồ sơ chứng minh tài sản.
– Việc thực hiện các yêu cầu PCCC.
– Các trường hợp loại trừ.
Bảo hiểm không có nghĩa mọi thiệt hại đều được trả
Một số trường hợp loại trừ đáng chú ý gồm:
– Động đất, núi lửa phun hoặc một số biến động khác của thiên nhiên theo phạm vi loại trừ.
– Tài sản bị đốt cháy hoặc làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt.
– Tài sản chịu tác động của quá trình xử lý có sử dụng nhiệt.
– Sét đánh trực tiếp nhưng không gây cháy, nổ.
– Một số thiệt hại trực tiếp của máy móc, thiết bị điện do quá tải, quá áp, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang hoặc rò điện.
– Hành động cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm.
– Cố ý vi phạm quy định PCCC và hành vi đó là nguyên nhân trực tiếp gây cháy, nổ.
– Thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và chương trình máy tính.
Cháy do chập điện có phải chắc chắn không được bồi thường?
Không nên kết luận đơn giản như vậy.
Cần phân biệt thiệt hại trực tiếp của chính máy móc, thiết bị điện do đoản mạch với thiệt hại do đám cháy phát sinh và lan sang các tài sản khác.
Ví dụ một mô-tơ bị chập điện và bản thân mô-tơ hư hỏng có thể phải đánh giá theo điều khoản loại trừ đối với thiết bị điện. Nhưng nếu sự cố đó phát sinh cháy và ngọn lửa lan sang hàng hóa, nhà xưởng thì phần thiệt hại cháy của các tài sản khác cần được xem xét riêng theo phạm vi bảo hiểm.
Kết luận cuối cùng phải dựa trên nguyên nhân, hồ sơ giám định và hợp đồng cụ thể.
Vì sao bảo hiểm cháy nổ còn quan trọng với quản trị tài chính doanh nghiệp?
Giảm nguy cơ mất khả năng phục hồi sau cháy
Một nhà máy có thể tích lũy vốn nhiều năm nhưng chỉ một vụ cháy lớn đã làm mất hàng chục tỷ đồng tài sản.
Bảo hiểm tạo một nguồn tài chính để doanh nghiệp sửa chữa công trình, thay máy móc và tái tạo tài sản trong phạm vi được bảo hiểm thay vì phải lấy toàn bộ vốn lưu động hoặc vay khẩn cấp.
Giúp doanh nghiệp kiểm kê lại tài sản
Để lập hợp đồng đúng, doanh nghiệp phải thống kê tương đối đầy đủ nhà, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và hàng tồn kho.
Đây là một bước quản trị hữu ích. Không ít doanh nghiệp chỉ khi chuẩn bị mua bảo hiểm mới phát hiện danh sách máy móc kế toán và hiện trạng thực tế không còn giống nhau.
Khuyến khích doanh nghiệp duy trì điều kiện PCCC
Quyền lợi bảo hiểm và công tác PCCC có liên quan trực tiếp. Việc không thực hiện kiến nghị trong biên bản kiểm tra PCCC có thể ảnh hưởng đến số tiền được bồi thường nếu làm tăng thiệt hại khi xảy ra cháy.
Không thực hiện kiến nghị PCCC có thể bị giảm bồi thường
Theo nguyên tắc bồi thường, trường hợp cơ sở không thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn kiến nghị tại biên bản kiểm tra PCCC và việc đó dẫn đến tăng thiệt hại khi cháy, nổ xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm có thể áp dụng giảm trừ tối đa 20% số tiền bồi thường theo quy định.
Ví dụ hệ thống chữa cháy đã được yêu cầu sửa chữa vì không hoạt động nhưng doanh nghiệp kéo dài nhiều tháng không xử lý. Sau đó cháy xảy ra và thiệt hại tăng do hệ thống không vận hành. Đây là tình huống có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi bảo hiểm.
Sau mỗi đợt kiểm tra, doanh nghiệp nên:
– Lập danh sách toàn bộ kiến nghị.
– Giao người chịu trách nhiệm xử lý.
– Đặt thời hạn hoàn thành.
– Lưu hình ảnh trước và sau khắc phục.
– Lưu hóa đơn, biên bản sửa chữa hoặc bảo trì.
– Cập nhật tài liệu vào hồ sơ PCCC của cơ sở.
Khi xảy ra cháy doanh nghiệp phải làm gì để bảo vệ quyền lợi bảo hiểm?
Khi xảy ra cháy, ưu tiên đầu tiên vẫn là báo cháy, cứu người, tổ chức thoát nạn và hạn chế thiệt hại.
Song song đó, doanh nghiệp cần thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng phương tiện liên lạc. Theo quy định về bồi thường bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, sau đó bên mua bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày xảy ra tổn thất.
Hồ sơ bồi thường thường gồm những gì?
– Văn bản yêu cầu bồi thường.
– Hợp đồng bảo hiểm.
– Giấy chứng nhận bảo hiểm.
– Biên bản kiểm tra PCCC gần thời điểm xảy ra sự kiện theo quy định áp dụng.
– Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được ủy quyền.
– Văn bản kết luận hoặc thông báo về nguyên nhân vụ cháy, nổ hoặc tài liệu chứng minh nguyên nhân.
– Bản kê khai thiệt hại.
– Hóa đơn, chứng từ và tài liệu chứng minh giá trị tài sản.
Doanh nghiệp không nên vội tiêu hủy toàn bộ máy móc, hàng hóa hoặc hiện trường bị cháy trước khi thực hiện các bước giám định cần thiết, trừ trường hợp phải xử lý ngay để cứu người, bảo đảm an toàn hoặc ngăn thiệt hại tiếp tục gia tăng.
Không mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc bị phạt bao nhiêu năm 2026?
Mức phạt phụ thuộc cơ sở thuộc nhóm 1 hay nhóm 2 trong danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
Đối với cá nhân:
– Không mua bảo hiểm cho cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc nhóm 2: phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
– Không mua bảo hiểm cho cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc nhóm 1: phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Mức phạt đối với tổ chức bằng hai lần mức tiền phạt áp dụng cho cá nhân đối với cùng hành vi.
Như vậy, với doanh nghiệp là tổ chức:
– Cơ sở nhóm 2 không mua bảo hiểm có thể bị phạt từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.
– Cơ sở nhóm 1 không mua bảo hiểm có thể bị phạt từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Mua rồi nhưng thiếu tài sản cũng có thể bị phạt
Từ ngày 20/04/2026, Nghị định 69/2026/NĐ-CP làm rõ hành vi mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không đủ đối tượng bảo hiểm hoặc không đúng mức phí bảo hiểm.
Khung phạt đối với cá nhân là từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Với tổ chức có cùng hành vi, mức tiền phạt có thể từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
Điều này có nghĩa doanh nghiệp không thể chỉ mua một hợp đồng tượng trưng để lấy Giấy chứng nhận rồi xem là hoàn thành nghĩa vụ.
Có Giấy chứng nhận bảo hiểm chưa chắc đã tuân thủ đầy đủ
Doanh nghiệp vẫn có thể gặp vấn đề nếu:
– Không kê đủ tài sản thuộc đối tượng bảo hiểm.
– Mua không đúng mức phí theo quy định.
– Ghi sai địa điểm được bảo hiểm.
– Giá trị tài sản thay đổi lớn nhưng hồ sơ không được rà soát.
– Hàng hóa phát sinh nhưng không được đưa vào phạm vi phù hợp.
– Hợp đồng hết hiệu lực nhưng chưa tái tục.
– Hoạt động hoặc công năng cơ sở thay đổi làm thay đổi mức độ rủi ro.
Doanh nghiệp nên đưa việc kiểm tra Giấy chứng nhận và hợp đồng bảo hiểm vào lịch rà soát hồ sơ PCCC định kỳ.
Cách tự kiểm tra doanh nghiệp có phải mua bảo hiểm cháy nổ không
Bước 1: Xác định loại hình cơ sở thực tế
Xác định địa điểm là văn phòng, nhà xưởng, kho, nhà hàng, khách sạn, cửa hàng, gara, cơ sở dịch vụ hay nhà ở kết hợp kinh doanh.
Bước 2: Kiểm tra ngưỡng quy mô
Thu thập diện tích sàn, số tầng, khối tích, lượng khí tồn chứa hoặc những thông số đặc thù liên quan đến loại hình cơ sở.
Bước 3: Với xưởng và kho, xác định hạng nguy hiểm cháy
Không tự suy đoán. Nên sử dụng hồ sơ thiết kế, hồ sơ PCCC và căn cứ kỹ thuật hiện hành.
Bước 4: Đối chiếu Phụ lục VII Nghị định 105/2025/NĐ-CP
Nếu cơ sở đạt tiêu chí tại danh mục, phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản thuộc phạm vi quy định.
Bước 5: Xác định cơ sở thuộc nhóm 1 hay nhóm 2
Tiếp tục đối chiếu Phụ lục II để xác định nhóm nguy hiểm cháy, nổ. Việc phân nhóm có ý nghĩa trong quản lý PCCC và xác định khung xử phạt nếu doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ bảo hiểm.
Bước 6: Kiểm kê đầy đủ tài sản
Lập danh sách:
– Nhà và công trình.
– Máy móc.
– Thiết bị.
– Nguyên vật liệu.
– Bán thành phẩm.
– Thành phẩm.
– Hàng hóa và vật tư khác thuộc phạm vi bảo hiểm.
Sau đó mới xác định số tiền bảo hiểm và tỷ lệ phí phù hợp.
Những sai lầm thường gặp khi doanh nghiệp mua bảo hiểm cháy nổ
Chỉ hỏi “phí bao nhiêu phần trăm?”
Tỷ lệ phí chỉ là một yếu tố. Doanh nghiệp còn phải kiểm tra số tiền bảo hiểm, danh mục tài sản, mức khấu trừ, địa điểm, thời hạn và điều khoản loại trừ.
Kê giá trị tài sản quá thấp
Mục tiêu giảm một khoản phí nhỏ có thể tạo ra khoảng trống bảo vệ hàng tỷ đồng nếu sự cố xảy ra.
Bỏ hàng tồn kho khỏi hợp đồng
Đối với doanh nghiệp sản xuất hoặc thương mại, hàng tồn kho có thể là phần tài sản có giá trị rất lớn. Cần xác định cơ chế kê khai phù hợp với biến động hàng hóa.
Không rà soát khi thay đổi công năng
Chuyển văn phòng thành kho, bổ sung hóa chất, tăng chiều cao lưu trữ, mở rộng sản xuất hoặc lắp thêm dây chuyền có thể làm thay đổi mức độ rủi ro. Khi đó cần kiểm tra đồng thời cả PCCC và bảo hiểm.
Chỉ lưu Giấy chứng nhận mà bỏ hợp đồng chi tiết
Giấy chứng nhận thể hiện những thông tin chính. Khi cần giải quyết bồi thường, doanh nghiệp còn phải đọc hợp đồng, phụ lục tài sản, điều khoản và các tài liệu liên quan.
Checklist bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho doanh nghiệp năm 2026
– Đã đối chiếu cơ sở với Phụ lục VII chưa?
– Đã xác định nhóm 1 hoặc nhóm 2 nếu thuộc cơ sở nguy hiểm cháy nổ chưa?
– Tên và địa chỉ trên Giấy chứng nhận có chính xác không?
– Nhà, công trình đã được kê đầy đủ chưa?
– Máy móc và thiết bị đã được kê đúng chưa?
– Nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm đã được xem xét chưa?
– Số tiền bảo hiểm có phản ánh giá trị tài sản hiện tại không?
– Tỷ lệ phí có đúng loại hình tại Phụ lục VI không?
– Mức khấu trừ đã được kiểm tra chưa?
– Thời hạn bảo hiểm còn hiệu lực không?
– Các kiến nghị PCCC đã được khắc phục đúng hạn chưa?
– Hồ sơ chứng minh khắc phục đã được lưu chưa?
– Người phụ trách biết cách liên hệ doanh nghiệp bảo hiểm khi xảy ra sự cố chưa?
Hùng Gia Phát hỗ trợ rà soát PCCC trước khi mua và tái tục bảo hiểm
Bảo hiểm và PCCC là hai lĩnh vực khác nhau nhưng có mối liên hệ trực tiếp. Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp hợp đồng và giải quyết quyền lợi bảo hiểm, còn việc kiểm tra hiện trạng PCCC, hệ thống kỹ thuật và hồ sơ của cơ sở cần được xử lý theo đúng quy định chuyên ngành.
CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT hỗ trợ khảo sát, tư vấn, thiết kế, thi công, bảo trì và rà soát hồ sơ PCCC cho nhà xưởng, kho, văn phòng, cửa hàng và các cơ sở sản xuất kinh doanh.
Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0943709898
Email: pccc.hgp@gmail.com
Website: https://pccchunggiaphat.com/
Trước khi mua hoặc tái tục bảo hiểm, doanh nghiệp nên kiểm tra lại biên bản PCCC gần nhất. Nếu còn kiến nghị chưa xử lý, nên chủ động khắc phục và lưu đầy đủ tài liệu chứng minh hoàn thành.
Câu hỏi thường gặp về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Công ty nhỏ có bắt buộc mua bảo hiểm cháy nổ không?
Không thể kết luận chỉ dựa vào vốn, doanh thu hay số nhân viên. Phải căn cứ loại hình cơ sở và ngưỡng tại Phụ lục VII. Ví dụ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m² đã thuộc danh mục.
Thuê nhà xưởng thì chủ nhà hay doanh nghiệp thuê phải mua?
Cần xác định quyền sở hữu và trách nhiệm đối với từng tài sản, đồng thời xem hợp đồng thuê. Quan trọng nhất là tài sản thuộc đối tượng bảo hiểm bắt buộc phải được bảo hiểm đầy đủ, không được mặc định bảo hiểm của chủ nhà đã bao gồm máy móc và hàng hóa của bên thuê.
Có bảo hiểm rồi còn phải bảo trì hệ thống PCCC không?
Có. Bảo hiểm không thay thế nghĩa vụ PCCC. Hệ thống vẫn phải được duy trì, kiểm tra, bảo dưỡng và cơ sở vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ về phương án, hồ sơ, huấn luyện, tự kiểm tra và an toàn cháy.
Cháy do chập điện có được bảo hiểm bồi thường không?
Phải xem nguyên nhân và tài sản bị thiệt hại. Một số thiệt hại trực tiếp đối với thiết bị điện do đoản mạch thuộc trường hợp loại trừ, nhưng nếu sự cố phát sinh cháy và cháy lan sang tài sản khác thì phần thiệt hại đó phải được đánh giá theo hồ sơ và phạm vi bảo hiểm cụ thể.
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có bồi thường mất doanh thu không?
Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tập trung vào thiệt hại đối với tài sản được bảo hiểm. Tổn thất gián đoạn kinh doanh, lợi nhuận bị mất hoặc chi phí hoạt động trong thời gian ngừng sản xuất có thể cần sản phẩm hoặc điều khoản bảo hiểm bổ sung.
Giấy chứng nhận bảo hiểm có phải lưu trong hồ sơ PCCC?
Có. Đối với cơ sở thuộc diện phải mua, Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là một trong các tài liệu thuộc hồ sơ quản lý PCCC của cơ sở.
Mỗi năm có phải mua lại bảo hiểm cháy nổ không?
Thời hạn được ghi trên hợp đồng và Giấy chứng nhận. Nếu hết thời hạn mà cơ sở vẫn thuộc diện bắt buộc thì doanh nghiệp phải bảo đảm việc bảo hiểm được duy trì phù hợp, tránh phát sinh khoảng thời gian không được bảo hiểm.
Kết luận
Doanh nghiệp bắt buộc phải mua bảo hiểm cháy, nổ khi cơ sở thuộc Phụ lục VII Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Quy định này tạo cơ chế tài chính giúp bù đắp thiệt hại tài sản do cháy, nổ đồng thời tăng trách nhiệm quản trị rủi ro tại những cơ sở có mức độ nguy hiểm đáng kể.
Điều quan trọng là không nên mua bảo hiểm theo kiểu “lấy giấy cho đủ hồ sơ”. Doanh nghiệp phải kê đúng nhà, công trình, máy móc, thiết bị, hàng hóa và vật tư thuộc phạm vi bảo hiểm; xác định đúng số tiền bảo hiểm, tỷ lệ phí, mức khấu trừ và duy trì hợp đồng còn hiệu lực.
Song song đó, toàn bộ điều kiện PCCC vẫn phải được bảo đảm vì bảo hiểm không thay thế việc phòng cháy. Vi phạm PCCC có thể dẫn đến xử phạt, làm gia tăng thiệt hại và trong một số trường hợp còn ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền doanh nghiệp được bồi thường.
Nếu chưa xác định cơ sở của mình có thuộc diện bắt buộc hay cần rà soát hệ thống và hồ sơ PCCC trước khi mua hoặc tái tục bảo hiểm, doanh nghiệp có thể liên hệ CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT, 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh, hotline 0943709898 để được hỗ trợ kiểm tra theo hiện trạng thực tế.
Liên hệ với chúng tôi:
CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT
Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0943709898
Email: pccc.hgp@gmail.com
Website: https://pccchunggiaphat.com/