Cách tính toán số lượng bình chữa cháy cần thiết cho diện tích 100m2

Rate this post

Diện tích 100m2 cần bao nhiêu bình chữa cháy là câu hỏi rất thường gặp khi trang bị PCCC cho văn phòng, cửa hàng, nhà kho, xưởng nhỏ hoặc cơ sở kinh doanh. Tuy nhiên, số lượng bình không thể tính đơn giản bằng diện tích sàn. Muốn bố trí đúng cần xem xét loại nguy cơ cháy, công suất chữa cháy của bình, khoảng cách tiếp cận và đặc điểm sử dụng thực tế.

100m2 cần bao nhiêu bình chữa cháy?

Nếu cần một câu trả lời ngắn gọn để dự toán sơ bộ, đối với một tầng có diện tích đúng 100m2 và chủ yếu tồn tại nguy cơ cháy loại A thông thường, nên bắt đầu từ phương án bố trí tối thiểu 2 bình chữa cháy có công suất phù hợp, sau đó tiếp tục kiểm tra loại đám cháy, khoảng cách di chuyển và các khu vực nguy hiểm riêng.

Điểm quan trọng là không nên hiểu theo cách:

* Cứ 100m2 là cố định 1 bình.
* Cứ 50m2 bắt buộc 1 bình.
* Văn phòng 100m2 và kho xăng dầu 100m2 dùng số lượng giống nhau.
* Chỉ cần tổng dung tích chất chữa cháy đủ là được.

Trong thực tế, hai mặt bằng cùng rộng 100m2 nhưng nhu cầu trang bị có thể khác nhau rất nhiều.

Ví dụ:

* Văn phòng 100m2 chủ yếu có bàn ghế, giấy và thiết bị điện.
* Cửa hàng 100m2 chứa nhiều quần áo, thùng carton.
* Xưởng 100m2 có máy móc và dầu bôi trơn.
* Kho 100m2 chứa sơn, dung môi.
* Bếp 100m2 có dầu mỡ nấu ăn.
* Phòng điện 100m2 chứa tủ điện và thiết bị đang mang điện.

Mỗi khu vực có loại nguy hiểm cháy khác nhau nên việc lựa chọn bình cũng khác.

Vì sao không thể chỉ lấy diện tích chia cho một con số cố định?

Tính số lượng bình chữa cháy không giống tính số bóng đèn hoặc số viên gạch.

Diện tích chỉ là một trong nhiều biến số.

Một phương án bố trí bình hợp lý phải đồng thời trả lời được bốn câu hỏi:

* Khu vực có thể xảy ra loại đám cháy nào?
* Bình được lựa chọn có khả năng chữa loại đám cháy đó hay không?
* Công suất chữa cháy của bình có đáp ứng mức nguy hiểm không?
* Từ điểm xa nhất trong khu vực đến bình có vượt khoảng cách cho phép hay không?

Nếu chỉ đáp ứng diện tích nhưng bình đặt quá xa, bị khóa trong phòng hoặc nằm phía bên kia khu vực có nguy cơ cháy thì khi xảy ra sự cố người sử dụng vẫn khó tiếp cận.

Do đó, diện tích 100m2 chỉ là điểm khởi đầu của phép tính.

bình chữa cháy

Bước 1: Xác định loại đám cháy có thể xảy ra

Trước khi hỏi cần bao nhiêu bình, cần xác định bình đó dùng để chữa cái gì.

Đám cháy loại A

Đây là nhóm cháy liên quan đến vật liệu rắn thông thường như:

* Gỗ.
* Giấy.
* Vải.
* Một số loại nhựa.
* Bao bì.
* Bàn ghế.
* Hồ sơ.
* Hàng hóa dạng rắn.

Văn phòng, lớp học, cửa hàng quần áo và nhiều kho hàng thông thường thường có nguy cơ cháy loại A.

Đám cháy liên quan đến chất lỏng dễ cháy

Các khu vực có:

* Xăng.
* Dầu.
* Sơn.
* Dung môi.
* Một số hóa chất dễ cháy.

có mức nguy hiểm khác đáng kể so với văn phòng.

Trong trường hợp này, không thể lấy tiêu chí của đám cháy vật liệu rắn rồi áp dụng nguyên xi.

Loại bình và công suất chữa cháy phải phù hợp với chất lỏng dễ cháy thực tế.

Nguy cơ cháy liên quan đến thiết bị điện

Văn phòng, nhà xưởng và cửa hàng hiện nay gần như đều có thiết bị điện.

Các vị trí cần chú ý gồm:

* Tủ điện.
* Máy tính.
* Máy chủ.
* Máy móc sản xuất.
* UPS.
* Máy phát điện.
* Thiết bị điều khiển.

Bình chữa cháy sử dụng gần thiết bị điện cần có chất chữa cháy và phương thức sử dụng phù hợp.

Không nên mặc định rằng bất kỳ bình nào đặt trong cơ sở cũng dùng được cho mọi đám cháy.

Đám cháy dầu mỡ nấu ăn

Nhà hàng và bếp công nghiệp có nguy cơ cháy dầu, mỡ ở nhiệt độ cao.

Đây là tình huống cần được đánh giá riêng.

Không nên chỉ dựa vào diện tích bếp để chọn bình mà bỏ qua:

* Bếp chiên.
* Chảo dầu.
* Hệ thống hút khói.
* Đường ống gas.
* Thiết bị sinh nhiệt.

Bước 2: Xác định mức độ nguy hiểm cháy của khu vực

Cùng là cháy loại A nhưng lượng vật liệu cháy và tốc độ phát triển đám cháy có thể rất khác nhau.

Có thể hình dung đơn giản:

Một văn phòng có ít giấy tờ, bàn làm việc thông thoáng sẽ khác một kho 100m2 chất kín thùng carton từ sàn lên gần trần.

Một showroom có ít hàng hóa cũng khác một xưởng sản xuất có nhiều vật liệu dễ bắt cháy.

Việc đánh giá mức nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến:

* Công suất bình tối thiểu.
* Diện tích tối đa một bình có thể bảo vệ.
* Khoảng cách tiếp cận bình.
* Số lượng bình thực tế cần bố trí.

Đây là nguyên nhân người thiết kế PCCC không nên chỉ nhìn con số 100m2 trên bản vẽ rồi kết luận ngay số lượng bình.

Bước 3: Tính số lượng theo diện tích bảo vệ của bình

Để hiểu nguyên tắc, có thể sử dụng công thức sơ bộ:

Số bình theo diện tích = Diện tích khu vực cần bảo vệ / Diện tích bảo vệ tối đa của một bình.

Kết quả phải làm tròn lên.

Ví dụ giả sử một khu vực 100m2 thuộc nhóm nguy hiểm mà một bình phù hợp được phép bảo vệ tối đa 100m2:

100 / 100 = 1 bình.

Nhưng chưa được kết luận rằng chỉ cần một bình.

Sau phép tính này còn phải kiểm tra:

* Số lượng tối thiểu yêu cầu cho tầng.
* Khoảng cách di chuyển.
* Loại đám cháy.
* Công suất chữa cháy.
* Các nguy cơ đặc biệt.

Đây là điểm rất nhiều người nhầm.

Phép chia diện tích chỉ đưa ra một điều kiện. Nó không thay thế toàn bộ quy trình bố trí bình chữa cháy.

Vì sao diện tích đúng 100m2 thường nên bố trí tối thiểu 2 bình?

Theo nguyên tắc bố trí bình cho nguy hiểm cháy loại A trong TCVN 7435-1, mỗi tầng cần tối thiểu hai bình theo yêu cầu tương ứng.

Tiêu chuẩn có lưu ý cho phép tầng có diện tích nhỏ hơn 100m2 có thể chỉ bố trí một bình.

Cần chú ý chữ “nhỏ hơn”.

Nếu mặt bằng có diện tích đúng 100m2, không nên lấy ngoại lệ dành cho diện tích dưới 100m2 để kết luận chỉ cần một bình.

Do đó, khi dự toán cho một tầng 100m2 thông thường, phương án xuất phát hợp lý là:

* Tối thiểu 2 bình phù hợp.
* Phân bố tại các vị trí dễ tiếp cận.
* Tiếp tục bổ sung nếu khoảng cách, loại nguy hiểm hoặc điều kiện thực tế yêu cầu.

Không nên mua một bình rất lớn rồi đặt giữa phòng và cho rằng đã thay thế hoàn toàn yêu cầu bố trí.

Ví dụ tính bình chữa cháy cho văn phòng 100m2

Giả sử có văn phòng diện tích 10m x 10m.

Bên trong gồm:

* 15 bàn làm việc.
* Máy tính.
* Máy photocopy.
* Tài liệu giấy.
* Một tủ điện.
* Không có kho hóa chất.
* Không chứa lượng lớn chất lỏng dễ cháy.

Nguy cơ chính gồm vật liệu rắn thông thường và thiết bị điện.

Phương án sơ bộ có thể bố trí ít nhất 2 bình phù hợp tại hai vị trí thuận lợi trên đường thoát nạn.

Ví dụ:

* Một bình gần cửa ra vào chính.
* Một bình ở khu vực hành lang hoặc vị trí còn lại dễ tiếp cận.

Nếu tủ điện có mức nguy cơ riêng, có thể xem xét bổ sung loại bình phù hợp tại vị trí gần khu vực điện nhưng không đặt sát đến mức khi tủ cháy người sử dụng không thể tiếp cận bình.

Điều cần tránh là đặt cả hai bình cạnh nhau tại một góc chỉ để “đủ số lượng”.

Mục tiêu không phải đủ số trên giấy mà phải sử dụng được khi cháy thực tế.

Ví dụ tính cho cửa hàng 100m2

Một cửa hàng quần áo 100m2 có lượng vật liệu cháy lớn hơn văn phòng bình thường.

Hàng hóa gồm:

* Quần áo.
* Túi nilon.
* Hộp carton.
* Kệ trưng bày.
* Kho hàng phía sau.

Nếu kho phía sau được ngăn thành khu riêng, bố trí hai bình ngoài khu bán hàng nhưng không có bình gần kho có thể không hợp lý.

Khi khảo sát cần xem:

* Lối đi có thông thoáng không?
* Kho có cửa riêng không?
* Hàng có che khuất bình không?
* Từ góc cuối kho ra bình bao xa?
* Có tủ điện hoặc bảng điện riêng không?

Kết quả có thể dẫn tới phương án nhiều hơn 2 bình dù tổng diện tích vẫn chỉ 100m2.

bình chữa cháy

Ví dụ tính cho kho hàng 100m2

Kho hàng thường có mật độ chất cháy cao hơn khu vực làm việc.

Đặc biệt khi hàng hóa được xếp:

* Cao.
* Sát nhau.
* Có nhiều carton.
* Có pallet.
* Có nhựa.
* Có vật liệu đóng gói.

Trong trường hợp mức nguy hiểm cao, diện tích bảo vệ tối đa của một bình và khoảng cách tiếp cận có thể nghiêm ngặt hơn.

Nếu khu vực thuộc nguy hiểm loại A cao, diện tích bảo vệ tối đa của một bình theo bảng tương ứng có thể là 100m2 nhưng khoảng cách di chuyển tới bình không được vượt quá 15m.

Như vậy, không thể suy luận:

100m2 / 100m2 = 1 bình, vậy mua một bình là xong.

Vẫn phải kiểm tra số lượng tối thiểu và đường đi thực tế.

Một kho hình chữ L, có kệ cao hoặc vách ngăn có thể khiến khoảng cách tiếp cận thực tế dài hơn nhiều so với khoảng cách đo đường thẳng trên bản vẽ.

Ví dụ tính cho nhà xưởng 100m2

Nhà xưởng cần phân tích kỹ hơn vì có thể tồn tại đồng thời nhiều loại nguy cơ.

Ví dụ trong 100m2 có:

* Máy sản xuất.
* Tủ điện.
* Dầu bôi trơn.
* Bao bì.
* Nguyên liệu.
* Khu vực hàn cắt.

Nếu chỉ bố trí hai bình bột tại cửa ra vào có thể chưa đủ phù hợp cho toàn bộ nguy cơ.

Có thể cần phân nhóm:

* Khu sản xuất chung.
* Khu tủ điện.
* Khu chứa dầu.
* Vị trí phát sinh tia lửa.
* Kho nguyên liệu.

Sau đó lựa chọn loại bình tương ứng.

Đây chính là khác biệt giữa “mua bình chữa cháy cho đủ” và “thiết kế phương tiện chữa cháy ban đầu”.

Cách kiểm tra khoảng cách từ điểm cháy đến bình

Khoảng cách là yếu tố thường bị bỏ quên.

Không đo khoảng cách theo đường thẳng xuyên qua:

* Tường.
* Kệ.
* Máy móc.
* Vách ngăn.

Phải xét đường di chuyển thực tế mà người sử dụng có thể đi tới bình.

Ví dụ một phòng rộng 100m2 nhưng chia thành nhiều khoang, khoảng cách trên mặt bằng chỉ 8m nhưng người sử dụng phải đi vòng 22m mới lấy được bình.

Khi đó, vị trí bố trí có thể không đáp ứng yêu cầu.

Đối với nguy hiểm loại A theo các mức thông thường, khoảng cách di chuyển lớn nhất được xác định theo mức nguy hiểm và công suất bình.

Do đó, cách làm đúng là:

* Xác định điểm xa nhất cần bảo vệ.
* Vẽ đường di chuyển thực tế.
* Đo khoảng cách đến bình gần nhất.
* So sánh với giới hạn áp dụng.
* Bổ sung hoặc di chuyển bình nếu cần.

Bình chữa cháy nên đặt ở đâu trong diện tích 100m2?

Một bình tốt nhưng đặt sai vị trí có thể mất rất nhiều giá trị khi xảy ra cháy.

Nên ưu tiên các vị trí:

* Dễ nhìn thấy.
* Dễ lấy.
* Gần cửa ra vào.
* Gần lối thoát.
* Tại hành lang.
* Trên tuyến di chuyển tự nhiên của người sử dụng.
* Không bị hàng hóa che khuất.

Không nên đặt bình tại:

* Góc kín phía sau kho.
* Trong phòng khóa cửa.
* Sau tủ.
* Phía sau máy móc.
* Nơi có nguy cơ bị đám cháy chặn đường tiếp cận.
* Sát nguồn nhiệt gây ảnh hưởng đến bình.
* Vị trí cản trở thoát nạn.
* Nơi bình dễ bị va đập, ngập nước hoặc hư hỏng.

Nếu công trình nhiều tầng có cấu trúc tương tự, việc bố trí bình ở các vị trí tương đối đồng nhất giữa các tầng cũng giúp người sử dụng dễ xác định vị trí khi có sự cố.

Có nên đặt hai bình chữa cháy cạnh nhau?

Không nên mặc định gom tất cả bình về một chỗ.

Ví dụ một mặt bằng 100m2 có hai cửa và hai khu vực làm việc.

Nếu đặt cả hai bình cạnh cửa trước, người ở phía cuối khu vực có thể phải di chuyển xa hoặc đi về phía đám cháy mới lấy được bình.

Phương án phân bổ thường thực tế hơn:

* Một bình gần lối ra thứ nhất.
* Một bình tại lối đi hoặc lối ra còn lại.

Tuy nhiên, trong một số nguy cơ cụ thể, có thể có yêu cầu sử dụng nhiều bình phối hợp.

Vì vậy, cách bố trí cuối cùng phải dựa trên nguy cơ thực tế chứ không phải nguyên tắc “mỗi góc một bình”.

100m2 nên dùng bình bột hay bình CO2?

Không thể lựa chọn chỉ dựa trên diện tích.

Bình bột

Bình bột được sử dụng phổ biến vì có khả năng xử lý nhiều loại đám cháy tùy loại bột và thông số sản phẩm.

Ưu điểm:

* Phổ biến.
* Chi phí tương đối hợp lý.
* Dễ sử dụng.
* Có nhiều dung tích.

Hạn chế:

* Sau khi phun để lại bột.
* Có thể gây khó vệ sinh.
* Không phải lựa chọn lý tưởng cho thiết bị điện tử nhạy cảm.

Bình CO2

CO2 thường được cân nhắc tại khu vực có thiết bị điện do không để lại bột sau khi phun.

Tuy nhiên, CO2 cũng có các giới hạn riêng.

Không nên coi bình CO2 là lựa chọn duy nhất cho toàn bộ văn phòng nếu khu vực còn tồn tại lượng lớn vật liệu cháy rắn.

Một phương án thực tế có thể sử dụng kết hợp các loại bình phù hợp với từng nguy cơ.

Có phải bình càng lớn thì càng tốt?

Không.

Bình lớn hơn có thể chứa nhiều chất chữa cháy nhưng cũng:

* Nặng hơn.
* Khó mang hơn.
* Khó thao tác đối với một số người.
* Không tự động giải quyết vấn đề khoảng cách bố trí.

Một nhân viên văn phòng nhỏ người có thể thao tác một bình xách tay vừa phải thuận lợi hơn một bình quá nặng.

Do đó, lựa chọn cần cân bằng:

* Công suất chữa cháy.
* Khối lượng.
* Khả năng sử dụng.
* Đặc điểm người vận hành.
* Khoảng cách bố trí.

Mục tiêu là có phương tiện đủ hiệu quả và thực sự sử dụng được trong những phút đầu của đám cháy.

100m2 có nhiều phòng thì tính thế nào?

Đây là tình huống rất phổ biến.

Ví dụ mặt bằng 100m2 chia thành:

* Phòng làm việc 40m2.
* Kho 30m2.
* Phòng kỹ thuật 10m2.
* Hành lang và khu phụ trợ 20m2.

Không nên chỉ nhìn tổng diện tích rồi bố trí hai bình ở cửa chính.

Cần đánh giá từng không gian.

Kho có thể có mức nguy hiểm cao hơn phòng làm việc.

Phòng kỹ thuật có thể chứa thiết bị điện.

Các cửa và vách làm thay đổi đường di chuyển thực tế.

Khi đó, số lượng bình cuối cùng có thể tăng lên để bảo đảm người ở từng khu vực tiếp cận được bình phù hợp mà không phải đi quá xa.

100m2 nhưng nằm trên hai tầng tính ra sao?

Ví dụ một cửa hàng tổng diện tích 100m2 gồm:

* Tầng trệt 50m2.
* Tầng một 50m2.

Không nên xem đây giống một sàn duy nhất 100m2.

Bình chữa cháy phải được xét theo từng tầng và điều kiện tiếp cận.

Không thể đặt toàn bộ bình ở tầng trệt rồi cho rằng tầng trên đã được bảo vệ vì tổng diện tích công trình chỉ 100m2.

Khi xảy ra cháy tại tầng trên, việc phải chạy xuống tầng dưới lấy bình làm mất thời gian và có thể gây nguy hiểm.

Có hệ thống Sprinkler rồi có cần bình chữa cháy không?

Có hệ thống chữa cháy tự động không đồng nghĩa được bỏ toàn bộ bình chữa cháy xách tay.

Bình chữa cháy phục vụ xử lý ban đầu khi đám cháy còn nhỏ.

Sprinkler và các hệ thống cố định có chức năng bảo vệ khác.

Một công trình có thể đồng thời có:

* Bình chữa cháy.
* Hệ thống báo cháy.
* Sprinkler.
* Họng nước chữa cháy.
* Máy bơm chữa cháy.
* Đèn Exit.
* Chiếu sáng sự cố.

Các lớp bảo vệ hỗ trợ nhau chứ không nên tùy tiện thay thế cho nhau.

Công thức dự toán sơ bộ số bình cho 100m2

Khi cần lập dự toán ban đầu, có thể áp dụng trình tự sau:

* Bước 1: xác định diện tích từng tầng.
* Bước 2: xác định công năng.
* Bước 3: xác định loại đám cháy.
* Bước 4: phân loại mức nguy hiểm.
* Bước 5: lựa chọn công suất bình phù hợp.
* Bước 6: tính số lượng theo diện tích bảo vệ.
* Bước 7: kiểm tra số lượng tối thiểu.
* Bước 8: kiểm tra khoảng cách di chuyển.
* Bước 9: bổ sung bình cho nguy cơ đặc biệt.
* Bước 10: xác định lượng bình dự trữ.

Có thể mô tả công thức kiểm tra sơ bộ:

N diện tích = làm tròn lên của S / S bình.

Trong đó:

* N diện tích là số bình theo diện tích.
* S là diện tích khu vực.
* S bình là diện tích bảo vệ tối đa của một bình phù hợp.

Sau đó:

N thực tế = giá trị lớn nhất giữa số bình theo diện tích, số lượng tối thiểu và số bình cần thiết để đáp ứng khoảng cách cùng các nguy cơ đặc biệt.

Đây là cách hiểu chính xác hơn so với công thức “100m2 = X bình”.

Có cần bình chữa cháy dự trữ không?

Ngoài các bình đang bố trí sử dụng, cơ sở còn phải quan tâm đến số lượng dự trữ để thay thế khi:

* Bình được mang đi nạp.
* Bình đã sử dụng.
* Bình bị hỏng.
* Bình cần kiểm tra hoặc bảo dưỡng.

Theo TCVN 3890:2023, số lượng bình chữa cháy dự trữ không ít hơn 10% tổng số bình theo tính toán để có thể thay thế khi cần, với giới hạn số lượng theo quy định áp dụng.

Điều này đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp có nhiều tầng, nhiều nhà xưởng hoặc số lượng bình lớn.

Nếu cơ sở chỉ có vài bình, đơn vị quản lý vẫn nên lập phương án để không có khu vực bị bỏ trống trong thời gian một bình được mang đi bảo trì.

Những sai lầm thường gặp khi trang bị bình chữa cháy cho 100m2

Chỉ mua đúng số lượng mà không quan tâm loại bình

Có 4 bình nhưng cả 4 đều không phù hợp với nguy cơ cháy thực tế thì chưa phải phương án tốt.

Đặt toàn bộ bình cạnh cửa chính

Cách này giúp dễ kiểm kê nhưng chưa chắc thuận lợi khi cháy xảy ra ở phía trước cửa.

Bình bị hàng hóa che khuất

Kho hàng thường xuyên thay đổi vị trí pallet và thùng carton.

Bình ban đầu nhìn thấy rõ nhưng vài tháng sau có thể bị hàng hóa che kín.

Không kiểm tra áp suất và tình trạng bình

Bình có mặt tại vị trí không có nghĩa bình đang sẵn sàng sử dụng.

Cần kiểm tra định kỳ theo yêu cầu áp dụng và hướng dẫn của nhà sản xuất.

Chọn bình dựa hoàn toàn vào giá rẻ

Thiết bị PCCC cần có nguồn gốc, thông số kỹ thuật và chất lượng phù hợp.

Không nên coi bình chữa cháy như một vật dụng trang trí để đối phó kiểm tra.

Không huấn luyện người sử dụng

Khi cháy xảy ra, chỉ có vài phút đầu để kiểm soát đám cháy nhỏ.

Nếu nhân viên không biết:

* Bình ở đâu.
* Cách rút chốt.
* Cách cầm vòi.
* Cách tiếp cận đám cháy.
* Khi nào cần ngừng chữa và thoát nạn.

thì số lượng bình nhiều cũng khó phát huy hiệu quả.

Cách bố trí bình chữa cháy để dễ kiểm tra và sử dụng

Sau khi xác định số lượng, nên xây dựng sơ đồ vị trí rõ ràng.

Có thể thực hiện:

* Đánh số từng bình.
* Ghi vị trí trên sơ đồ PCCC.
* Gắn biển chỉ dẫn.
* Giữ khu vực phía trước bình thông thoáng.
* Theo dõi ngày kiểm tra.
* Ghi nhận tình trạng bình.
* Thay ngay bình đã sử dụng.

Đối với cơ sở có nhiều bình, nên lập danh sách quản lý gồm:

* Mã bình.
* Loại bình.
* Khối lượng.
* Vị trí.
* Ngày kiểm tra.
* Tình trạng.
* Lịch bảo trì.

Cách quản lý này giúp tránh tình trạng trên hồ sơ có 20 bình nhưng thực tế một số bình đã chuyển vị trí hoặc mang đi bảo dưỡng mà không được thay thế.

Câu hỏi thường gặp khi tính số lượng bình chữa cháy

Diện tích 100m2 có phải bắt buộc đúng 2 bình?

Không nên hiểu 2 bình là đáp án cố định cho mọi công trình.

Hai bình có thể là điểm xuất phát đối với một tầng 100m2 có nguy cơ loại A phù hợp, nhưng số lượng thực tế còn phụ thuộc loại cháy, công suất bình, khoảng cách tiếp cận và nguy cơ riêng.

Diện tích 50m2 cần bao nhiêu bình?

Diện tích dưới 100m2 có thể có trường hợp được bố trí một bình theo điều kiện áp dụng, nhưng vẫn phải kiểm tra loại nguy hiểm, công suất và khoảng cách.

Không nên tự động áp dụng một bình cho mọi phòng 50m2.

200m2 có phải chỉ cần gấp đôi 100m2?

Không nhất thiết.

Hình dạng mặt bằng và cách phân chia phòng có thể khiến số lượng cần tăng nhiều hơn.

Một bình 8kg có thay được hai bình 4kg không?

Không thể chỉ cộng khối lượng chất chữa cháy để thay thế.

Việc lựa chọn dựa trên công suất chữa cháy, loại nguy hiểm, số lượng tối thiểu và khoảng cách bố trí.

Bình chữa cháy đặt trong tủ có được không?

Có thể bố trí theo thiết kế phù hợp nhưng phải bảo đảm dễ nhận biết, dễ lấy và sẵn sàng sử dụng.

Không nên khóa tủ khiến nhân viên phải tìm chìa khóa khi xảy ra cháy.

Có nên trang bị cả bình bột và CO2?

Trong nhiều văn phòng, cửa hàng và nhà xưởng, việc kết hợp các loại bình có thể giúp xử lý nhiều nhóm nguy cơ hơn.

Tuy nhiên, loại và số lượng cụ thể cần dựa trên khảo sát.

Quy trình khảo sát để xác định chính xác số lượng bình

Một đơn vị PCCC chuyên nghiệp không nên chỉ hỏi “bao nhiêu mét vuông” rồi báo ngay số bình.

Quy trình khảo sát nên gồm:

* Đo diện tích thực tế.
* Xác định số tầng.
* Kiểm tra công năng từng phòng.
* Xác định vật liệu cháy.
* Kiểm tra chất lỏng dễ cháy nếu có.
* Kiểm tra tủ điện.
* Xác định lối ra.
* Đo khoảng cách di chuyển.
* Kiểm tra vách ngăn và kệ hàng.
* Xác định loại bình.
* Xác định công suất bình.
* Bố trí vị trí trên mặt bằng.
* Kiểm tra yêu cầu dự trữ.
* Lập danh mục thiết bị.

Sau đó mới đưa ra số lượng cuối cùng.

Tư vấn trang bị bình chữa cháy cho văn phòng, cửa hàng và nhà xưởng

Nếu doanh nghiệp đang cần tính số lượng bình chữa cháy cho diện tích 100m2 hoặc một công trình lớn hơn, cách chính xác nhất là đánh giá đồng thời diện tích và đặc điểm nguy hiểm cháy.

CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT cung cấp dịch vụ tư vấn, cung cấp thiết bị, thi công và bảo trì hệ thống phòng cháy chữa cháy cho nhiều loại công trình.

Thông tin liên hệ:

* Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh.
* Hotline: 0943709898.
* Email: [pccc.hgp@gmail.com](mailto:pccc.hgp@gmail.com).
* Website: https://pccchunggiaphat.com/

Khách hàng khi cần tư vấn nên cung cấp:

* Diện tích từng tầng.
* Công năng sử dụng.
* Hình ảnh mặt bằng.
* Loại hàng hóa.
* Số lượng phòng.
* Thông tin về khu vực điện và máy móc.

Các dữ liệu này giúp xác định loại bình, số lượng và vị trí bố trí sát với điều kiện sử dụng thực tế hơn.

Kết luận

Để tính số lượng bình chữa cháy cho diện tích 100m2, không nên sử dụng một công thức duy nhất dựa trên diện tích.

Đối với một tầng đúng 100m2 có nguy cơ cháy loại A thông thường, có thể lấy phương án tối thiểu 2 bình phù hợp làm cơ sở kiểm tra ban đầu. Tuy nhiên, đây chưa phải kết luận cho mọi công trình.

Số lượng cuối cùng phải được xác định thông qua:

* Loại đám cháy.
* Mức nguy hiểm.
* Công suất chữa cháy của bình.
* Diện tích bảo vệ.
* Khoảng cách di chuyển.
* Cấu trúc mặt bằng.
* Các nguy cơ đặc biệt.

Một văn phòng 100m2 có thể chỉ cần cấu hình tương đối đơn giản, trong khi kho hóa chất hoặc nhà xưởng cùng diện tích có thể phải bố trí nhiều phương tiện hơn và sử dụng các loại chất chữa cháy khác nhau.

Bên cạnh số lượng, vị trí bình cũng quyết định trực tiếp đến khả năng sử dụng.

Bình cần dễ nhìn, dễ lấy và nằm trên đường tiếp cận an toàn. Không nên đặt toàn bộ bình ở một góc, để hàng hóa che khuất hoặc bố trí tại nơi đám cháy có thể chặn đường tiếp cận.

Doanh nghiệp cũng cần duy trì kiểm tra, bảo dưỡng và có phương án bình dự trữ để hệ thống phương tiện chữa cháy ban đầu luôn sẵn sàng.

Nếu chưa xác định được mặt bằng 100m2 của mình nên sử dụng bình bột, CO2 hay kết hợp nhiều loại, CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT tại 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh, Hotline 0943709898 có thể khảo sát và tư vấn phương án bố trí phù hợp với công năng thực tế của công trình.

Liên hệ với chúng tôi:

CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT

Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0943709898

Email: pccc.hgp@gmail.com

Website: https://pccchunggiaphat.com/