Áp lực nước tại họng vách tường chữa cháy quyết định trực tiếp khả năng tạo tia nước đủ mạnh để tiếp cận đám cháy. Nếu áp lực quá thấp, tia phun không đạt yêu cầu; nếu quá cao, người sử dụng có thể khó kiểm soát vòi và thiết bị chịu tải lớn. Vì vậy, hệ thống phải được tính toán đồng bộ theo lưu lượng, cột áp, chiều cao công trình và vị trí họng bất lợi nhất.
Áp lực nước tại họng vách tường chữa cháy là gì?
Họng nước chữa cháy vách tường là một bộ phận của hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà.
Một cụm họng thông thường có thể gồm:
* Van chữa cháy.
* Cuộn vòi chữa cháy.
* Lăng phun.
* Khớp nối.
* Tủ chữa cháy.
* Đường ống cấp nước.
Khi xảy ra cháy, người sử dụng mở van, triển khai vòi và lăng phun để đưa nước đến đám cháy.
Muốn nước đi được qua đường ống, vòi và lăng rồi tạo thành tia phun đủ hiệu quả, hệ thống phải có áp lực phù hợp.
Nói đơn giản, áp lực nước là khả năng đẩy nước qua hệ thống.
Tuy nhiên, trong thiết kế PCCC, không thể chỉ nhìn đồng hồ áp suất tại phòng bơm rồi kết luận họng chữa cháy đạt yêu cầu.
Cần xét:
* Áp lực tại máy bơm.
* Tổn thất trên đường ống.
* Chênh cao công trình.
* Tổn thất qua van.
* Tổn thất qua vòi.
* Đường kính lăng.
* Lưu lượng yêu cầu.
* Họng nước nằm ở vị trí bất lợi nhất.
Họng bất lợi nhất thường là một trong những vị trí xa hoặc cao nhất so với nguồn cấp nước.

Có tiêu chuẩn quy định họng chữa cháy phải đạt bao nhiêu bar không?
Đây là câu hỏi được tìm kiếm rất nhiều.
Một số thông tin trên thị trường thường đưa ra các con số như:
* 2 bar.
* 2,5 bar.
* 3 bar.
* 4 bar.
* 5 bar.
Sau đó coi đây là “áp lực tiêu chuẩn của họng chữa cháy”.
Cách hiểu này không chính xác nếu áp dụng chung cho tất cả công trình.
QCVN 06:2022/BXD không đưa ra một mức áp lực bar duy nhất cho mọi họng nước chữa cháy trong nhà.
Thay vào đó, quy chuẩn yêu cầu xác định lưu lượng nước chữa cháy cần thiết căn cứ vào:
* Loại công trình.
* Số tia nước.
* Lưu lượng mỗi tia.
* Chiều cao tia nước đặc.
* Đường kính đầu lăng phun.
Các thông số này được tính toán theo các bảng tương ứng trong quy chuẩn.
Như vậy, áp lực cần thiết tại họng là kết quả của bài toán thủy lực nhằm bảo đảm lưu lượng và tia nước theo yêu cầu, chứ không phải một con số cố định dùng cho mọi công trình.
Tiêu chuẩn, quy chuẩn nào điều chỉnh hệ thống họng nước chữa cháy?
Khi thiết kế và kiểm tra hệ thống, cần đối chiếu nhiều tài liệu kỹ thuật liên quan.
QCVN 06:2022/BXD
Đây là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
Mục 5.2 của quy chuẩn quy định về hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà.
Theo quy định, nhà ở, nhà công cộng và nhà hành chính – phụ trợ của công trình công nghiệp phải trang bị hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà theo các trường hợp tương ứng, với lưu lượng nước tối thiểu xác định theo bảng quy định.
Đối với nhà sản xuất và nhà kho, yêu cầu được xác định riêng.
Khi tính lưu lượng cần thiết, phải căn cứ chiều cao tia nước đặc và đường kính đầu lăng phun chữa cháy.
TCVN 3890:2023
TCVN 3890:2023 quy định việc trang bị và bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình.
Tiêu chuẩn này hiện còn hiệu lực và thay thế TCVN 3890:2009.
TCVN 3890:2023 quy định một số nhóm công trình phải thường xuyên có nước duy trì áp suất trong hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà, bao gồm:
* Nhà sản xuất có mức nguy hiểm cháy cao.
* Nhà kho có mức nguy hiểm cháy cao.
* Nhà có chiều cao từ 25 m trở lên.
* Chợ.
* Trung tâm thương mại.
* Siêu thị.
* Khách sạn.
* Vũ trường.
* Karaoke.
* Quán bar.
* Hộp đêm.
* Nhà ga.
* Một số nhà dịch vụ cảng.
* Nhà hát.
* Rạp chiếu phim.
Mục đích là bảo đảm hệ thống có khả năng kích hoạt và sẵn sàng hoạt động khi cần thiết.
TCVN 2622:1995
TCVN 2622:1995 hiện vẫn được hệ thống tiêu chuẩn quốc gia ghi nhận ở trạng thái còn hiệu lực.
Tiêu chuẩn này có các yêu cầu về họng chữa cháy trong nhà, vị trí bố trí, chiều cao lắp đặt, van, vòi và lăng chữa cháy.
Khi áp dụng trong dự án cụ thể, cần đồng thời đối chiếu quy chuẩn và tiêu chuẩn mới hơn có liên quan để tránh sử dụng một điều khoản cũ tách rời khỏi hệ thống hiện hành.
Phân biệt áp lực, cột áp và lưu lượng trong hệ thống chữa cháy
Ba khái niệm này thường bị nhầm lẫn.
Áp lực
Áp lực thể hiện mức độ tác động của nước lên một đơn vị diện tích.
Trong thực tế thường biểu diễn bằng:
* bar.
* MPa.
* kPa.
Một bar xấp xỉ tương đương cột nước khoảng 10 m theo cách quy đổi kỹ thuật gần đúng.
Cột áp
Cột áp thường được biểu diễn bằng mét cột nước.
Ví dụ máy bơm có:
* Cột áp 60 m.
* Cột áp 80 m.
* Cột áp 100 m.
Điều này không có nghĩa toàn bộ số cột áp đó còn nguyên tại họng chữa cháy.
Trong quá trình nước di chuyển, cột áp bị giảm bởi tổn thất.
Lưu lượng
Lưu lượng là lượng nước đi qua trong một đơn vị thời gian.
Có thể tính bằng:
* L/s.
* L/min.
* m³/h.
Một họng có áp lực nhưng không đủ lưu lượng vẫn có thể không đáp ứng yêu cầu chữa cháy.
Ngược lại, lưu lượng lớn nhưng áp lực không đủ thì tia nước cũng không đạt tầm cần thiết.
Vì vậy phải xét đồng thời cả hai.

QCVN 06:2022/BXD phân loại họng chữa cháy theo lưu lượng như thế nào?
Theo QCVN 06:2022/BXD, căn cứ vào lưu lượng cấp nước, họng nước chữa cháy trong nhà được phân loại thành hai nhóm chính.
Họng lưu lượng thấp
Lưu lượng trong khoảng:
* Từ 0,2 L/s đến 1,5 L/s.
Thiết bị cho nhóm này có thể sử dụng các đường kính tương ứng theo quy chuẩn.
Họng lưu lượng trung bình
Lưu lượng:
* Lớn hơn 1,5 L/s.
Nếu sử dụng họng lưu lượng thấp, hệ thống vẫn phải bảo đảm tổng lưu lượng và chiều cao tia nước đặc theo yêu cầu.
Điều này cho thấy việc đánh giá họng chữa cháy không thể chỉ dựa trên đường kính van hoặc áp lực đồng hồ.
Cần kiểm tra toàn bộ hiệu suất đầu ra của hệ thống.
Chiều cao tia nước đặc ảnh hưởng thế nào đến áp lực?
Tia nước chữa cháy không chỉ cần chảy ra khỏi lăng.
Nó phải có khả năng vươn tới khu vực cháy.
Chiều cao hoặc tầm của tia nước phụ thuộc vào:
* Áp lực tại đầu lăng.
* Đường kính lăng.
* Lưu lượng.
* Độ dài vòi.
* Tổn thất áp lực.
* Cách sử dụng lăng.
Nếu áp lực thấp, tia nước có thể:
* Yếu.
* Ngắn.
* Phân tán.
* Không tiếp cận được điểm cháy.
Nếu áp lực phù hợp, tia nước có thể đạt phạm vi hiệu quả theo thiết kế.
QCVN 06:2022/BXD yêu cầu khi xác định lưu lượng phải căn cứ vào chiều cao tia nước đặc và đường kính đầu lăng theo Bảng 13 của quy chuẩn.
Tại sao không thể lấy áp lực tại máy bơm làm áp lực tại họng?
Giả sử máy bơm tạo ra cột áp lớn.
Nước sau đó phải đi qua:
* Ống hút.
* Máy bơm.
* Ống đẩy.
* Van một chiều.
* Van chặn.
* Co.
* Tê.
* Đường ống đứng.
* Đường ống ngang.
* Van họng.
* Vòi.
* Lăng phun.
Mỗi thành phần đều gây tổn thất.
Ngoài ra, nước phải được đẩy lên cao.
Ví dụ họng đặt ở tầng 20 sẽ chịu ảnh hưởng chênh cao rất khác họng tại tầng trệt.
Vì vậy:
Áp lực máy bơm không bằng áp lực tại họng.
Đây là nguyên tắc cơ bản khi tính toán thủy lực.
Họng chữa cháy bất lợi nhất là gì?
Trong thiết kế hệ thống, phải kiểm tra vị trí bất lợi nhất.
Đây thường là họng:
* Xa máy bơm.
* Nằm ở tầng cao.
* Đi qua đường ống dài.
* Có nhiều phụ kiện.
* Nằm trên nhánh có tổn thất lớn.
Tuy nhiên, vị trí bất lợi nhất phải được xác định bằng tính toán chứ không chỉ nhìn bằng mắt.
Một họng ở xa nhất theo mặt bằng chưa chắc bất lợi nhất nếu đường ống của nó lớn hơn hoặc ít phụ kiện hơn.
Tại sao phải kiểm tra họng bất lợi?
Nếu họng bất lợi vẫn đạt yêu cầu về:
* Lưu lượng.
* Áp lực.
* Tia nước.
thì các vị trí thuận lợi hơn thường sẽ có khả năng đáp ứng tốt hơn về mặt thủy lực, nhưng vẫn phải kiểm soát áp lực tối đa.
Áp lực tại các tầng thấp có thể quá cao không?
Có.
Đây là vấn đề rất phổ biến ở nhà cao tầng.
Máy bơm phải đủ mạnh để đưa nước lên tầng cao.
Khi đó tại tầng thấp, nếu không có giải pháp điều áp, áp lực có thể lớn hơn nhiều.
Áp lực quá cao gây ra một số vấn đề:
* Khó giữ vòi khi mở van.
* Lăng phun tạo phản lực lớn.
* Vòi chịu tải cao.
* Van và phụ kiện nhanh hư hỏng.
* Tăng nguy cơ rò rỉ.
* Tăng nguy cơ vỡ thiết bị nếu vượt áp suất làm việc.
Do đó nhà cao tầng thường cần chia vùng áp lực hoặc sử dụng thiết bị giảm áp phù hợp.
Chia vùng áp lực trong nhà cao tầng là gì?
Một hệ thống không nhất thiết dùng cùng một mức áp lực cho toàn bộ chiều cao công trình.
Có thể chia thành:
* Vùng thấp.
* Vùng trung gian.
* Vùng cao.
Mỗi vùng được thiết kế để vừa bảo đảm họng cao nhất đủ áp, vừa tránh họng thấp nhất chịu áp quá lớn.
Các giải pháp kỹ thuật có thể gồm:
* Bơm riêng cho từng vùng.
* Van giảm áp.
* Bể trung gian.
* Bồn mái.
* Cấu hình cấp nước theo vùng.
Giải pháp cụ thể phải được tính toán theo dự án.
Máy bơm chữa cháy ảnh hưởng trực tiếp đến áp lực họng như thế nào?
Máy bơm là nguồn tạo áp lực chủ yếu trong nhiều hệ thống.
Một cụm bơm có thể gồm:
* Bơm chữa cháy điện.
* Bơm diesel dự phòng.
* Bơm bù áp.
Bơm chữa cháy chính
Bơm chính phải tạo đủ:
* Lưu lượng.
* Cột áp.
để phục vụ trường hợp cháy thiết kế.
Không nên chọn bơm chỉ dựa vào công suất động cơ.
Thông số quan trọng là đường đặc tính lưu lượng – cột áp.
Bơm bù áp
Bơm bù áp có nhiệm vụ duy trì áp suất hệ thống trong trạng thái chờ và bù các hao hụt nhỏ.
Bơm này không phải máy bơm chính để cấp toàn bộ lưu lượng chữa cháy.
Nếu hệ thống mất áp liên tục khiến bơm bù chạy quá thường xuyên, cần kiểm tra:
* Rò rỉ.
* Van.
* Đường ống.
* Đồng hồ.
* Bình tích áp nếu có.
* Cài đặt áp suất.
Hệ thống có cần luôn duy trì áp lực hay không?
Đối với một số nhóm công trình, câu trả lời là có.
TCVN 3890:2023 yêu cầu hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà của nhiều nhóm công trình như nhà sản xuất và kho có mức nguy hiểm cháy cao, nhà cao từ 25 m, chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn và một số công trình tập trung đông người phải thường xuyên có nước duy trì áp suất bảo đảm kích hoạt hệ thống tự động.
Đây là lý do nhiều hệ thống được trang bị bơm bù áp để duy trì trạng thái sẵn sàng.
Áp lực nước quá thấp gây những hậu quả gì?
Tia nước không đạt tầm
Đây là hậu quả dễ nhận thấy nhất.
Người chữa cháy có thể không đưa được nước tới khu vực cháy.
Không đạt lưu lượng thiết kế
Nếu áp lực không đủ, lưu lượng qua lăng có thể thấp hơn tính toán.
Khả năng làm mát và dập cháy vì vậy giảm.
Họng tầng cao mất nước
Trong hệ thống có vấn đề, tầng thấp có thể vẫn có nước nhưng tầng cao gần như không còn áp lực hiệu quả.
Đây là lý do thử hệ thống không nên chỉ thực hiện ở tầng trệt.
Máy bơm hoạt động nhưng hệ thống vẫn không hiệu quả
Nguyên nhân có thể là:
* Bơm không đúng thông số.
* Van chưa mở hoàn toàn.
* Đường ống tắc.
* Rò rỉ.
* Hệ thống có khí.
* Thiết kế sai.
* Đường kính ống quá nhỏ.
Áp lực quá cao có nguy hiểm không?
Có.
Áp lực quá cao có thể nguy hiểm cho cả con người lẫn thiết bị.
Khi mở van đột ngột, vòi chữa cháy có thể tạo phản lực mạnh.
Người chưa được huấn luyện có thể:
* Mất thăng bằng.
* Buông vòi.
* Không kiểm soát được lăng.
* Bị vòi quật.
Đồng thời hệ thống có nguy cơ:
* Bung khớp nối.
* Rách vòi.
* Hỏng van.
* Rò nước.
* Vỡ phụ kiện.
Do đó, thiết kế phải kiểm soát cả áp lực tối thiểu và áp lực tối đa.
Vòi chữa cháy làm giảm áp lực như thế nào?
Nước đi qua vòi mềm sẽ tạo ma sát.
Tổn thất phụ thuộc vào:
* Đường kính vòi.
* Chiều dài.
* Lưu lượng.
* Độ nhám.
* Tình trạng vòi.
* Số đoạn nối.
Vòi càng dài và lưu lượng càng lớn thì tổn thất thường càng tăng.
Đó là lý do không nên tự ý nối thêm nhiều cuộn vòi nếu hệ thống không được tính toán cho tình huống đó.
Đường kính ống có ảnh hưởng đến áp lực không?
Có ảnh hưởng rất lớn.
Nếu đường ống quá nhỏ:
* Vận tốc nước tăng.
* Tổn thất ma sát tăng.
* Áp lực cuối đường giảm.
Nếu đường ống được tính đúng:
* Lưu lượng được phân phối hợp lý.
* Tổn thất được kiểm soát.
* Máy bơm hoạt động hiệu quả hơn.
Không nên giảm đường kính ống so với thiết kế chỉ để tiết kiệm chi phí.
Một khoản tiết kiệm nhỏ ở đường ống có thể khiến cả hệ thống không đạt yêu cầu.
Van và phụ kiện ảnh hưởng thế nào đến áp lực?
Mỗi:
* Co 90 độ.
* Co 45 độ.
* Tê.
* Van một chiều.
* Van chặn.
* Van giảm áp.
đều tạo tổn thất cục bộ.
Nếu hệ thống có quá nhiều phụ kiện hoặc bố trí đường ống vòng vèo, tổng tổn thất sẽ tăng.
Đặc biệt cần kiểm tra van thực tế sau thi công.
Có trường hợp hệ thống không đủ nước đơn giản vì:
* Van chỉ mở một phần.
* Tay van hỏng.
* Van bị kẹt.
* Van một chiều lắp sai.
* Có vật cản trong đường ống.
Độ cao lắp đặt họng chữa cháy có quy định không?
Có.
Theo QCVN 06:2022/BXD, miệng họng nước chữa cháy trong nhà được lắp ở độ cao:
* 1,20 m ± 0,15 m so với mặt sàn.
Họng được đặt trong tủ chữa cháy có lỗ thông gió và được dán niêm phong.
Đối với họng kép, có thể bố trí một họng phía trên và một họng phía dưới; họng dưới phải ở cao độ không nhỏ hơn 1,0 m tính từ sàn.
Đây là yêu cầu hiện hành cần ưu tiên khi thiết kế mới.
Vị trí họng chữa cháy nên bố trí ở đâu?
QCVN 06:2022/BXD yêu cầu họng chữa cháy trong nhà được lắp ở những khu vực dễ tiếp cận như:
* Lối vào phía trong hành lang của buồng thang theo trường hợp quy định.
* Sảnh.
* Hành lang.
* Lối đi.
* Các vị trí dễ tiếp cận khác.
Việc bố trí không được gây cản trở hoạt động thoát nạn.
Điều này rất quan trọng.
Tủ chữa cháy không nên bị:
* Quầy hàng che.
* Tủ nội thất chắn.
* Hàng hóa xếp phía trước.
* Khóa trái phép.
* Biển quảng cáo che khuất.
Cách kiểm tra áp lực họng chữa cháy ngoài thực tế
Không nên kiểm tra bằng cách mở van rồi nhìn tia nước và kết luận “mạnh” hoặc “yếu”.
Kiểm tra kỹ thuật cần sử dụng thiết bị đo phù hợp.
Kiểm tra áp suất tĩnh
Áp suất tĩnh là áp suất trong hệ thống khi không có dòng nước chữa cháy chảy qua họng đang kiểm tra.
Thông số này giúp đánh giá trạng thái duy trì áp lực.
Nhưng chỉ áp suất tĩnh tốt chưa đủ.
Kiểm tra áp suất động
Áp suất động được kiểm tra khi nước thực sự chảy.
Đây là điều kiện sát thực tế chữa cháy hơn.
Một hệ thống có thể có áp suất tĩnh khá cao nhưng khi mở họng thì áp suất tụt mạnh.
Nguyên nhân có thể do:
* Bơm yếu.
* Đường ống nhỏ.
* Van bị cản.
* Nguồn nước thiếu.
* Tổn thất lớn.
Đo lưu lượng
Để đánh giá đúng, cần kiểm tra cả lưu lượng.
Có thể sử dụng thiết bị chuyên dụng hoặc phương pháp thử theo tiêu chuẩn, quy trình áp dụng.
Kết quả đo phải được so sánh với thông số thiết kế.
Tại sao phải thử nhiều họng cùng lúc?
Hệ thống được thiết kế cho số tia nước hoạt động đồng thời theo quy định.
Nếu chỉ mở một họng, áp lực có thể rất tốt.
Nhưng khi mở nhiều họng đồng thời:
* Lưu lượng tổng tăng.
* Tổn thất tăng.
* Áp lực giảm.
Vì vậy thử một họng duy nhất chưa chắc chứng minh hệ thống đáp ứng trong tình huống cháy thiết kế.
Cần căn cứ số tia nước yêu cầu và kịch bản thủy lực của công trình để lựa chọn phương án thử.
Những nguyên nhân phổ biến khiến họng chữa cháy thiếu áp
Máy bơm chọn sai thông số
Bơm không đủ cột áp hoặc lưu lượng.
Đường ống bị thu nhỏ
Nhà thầu thay đổi kích thước ống so với thiết kế có thể làm tăng tổn thất.
Van bị đóng một phần
Đây là lỗi vận hành rất phổ biến.
Rò rỉ hệ thống
Rò nước làm mất áp và khiến bơm bù chạy liên tục.
Bể nước không đủ mức nước
Máy bơm có thể hút không ổn định.
Đường hút máy bơm có vấn đề
Bao gồm:
* Hở khí.
* Tắc lọc.
* Van lỗi.
* Bố trí không phù hợp.
Máy bơm xuống cấp
Cánh bơm mòn hoặc động cơ hoạt động không đúng có thể khiến thông số thực tế thấp hơn thiết kế.
Những lỗi thường gặp khi nghiệm thu áp lực họng chữa cháy
Chỉ nhìn đồng hồ tại phòng bơm
Đây không phải áp lực tại họng bất lợi.
Chỉ thử tầng thấp
Tầng thấp thường thuận lợi hơn về cột áp.
Cần kiểm tra vị trí bất lợi theo thiết kế.
Không đo lưu lượng
Tia nước nhìn mạnh chưa chắc lưu lượng đã đúng.
Không thử đồng thời
Nếu thiết kế yêu cầu nhiều tia hoạt động nhưng chỉ thử một họng thì kết quả chưa phản ánh đúng điều kiện thiết kế.
Dùng đồng hồ không được kiểm tra
Thiết bị đo sai sẽ làm toàn bộ kết quả mất ý nghĩa.
Kiểm tra định kỳ hệ thống họng nước chữa cháy nên làm gì?
Doanh nghiệp nên xây dựng kế hoạch bảo trì gồm:
* Kiểm tra áp lực duy trì.
* Kiểm tra máy bơm.
* Kiểm tra bơm bù.
* Kiểm tra van.
* Kiểm tra đồng hồ.
* Kiểm tra tủ chữa cháy.
* Kiểm tra vòi.
* Kiểm tra lăng.
* Kiểm tra khớp nối.
* Kiểm tra đường ống.
* Kiểm tra bể nước.
* Chạy thử hệ thống.
Ngoài ra cần quan sát:
* Có rò rỉ không.
* Van có bị khóa không.
* Tủ có bị che không.
* Vòi có mục không.
* Khớp nối có bị oxy hóa không.
* Lăng có bị thất lạc không.
Có thể tăng áp lực bằng cách thay máy bơm lớn hơn không?
Không nên làm ngay.
Nếu hệ thống thiếu áp, trước tiên phải xác định nguyên nhân.
Máy bơm lớn hơn có thể gây áp lực quá cao tại tầng thấp.
Điều này dẫn đến:
* Quá áp đường ống.
* Hỏng thiết bị.
* Tăng phản lực vòi.
* Tăng nguy cơ rò rỉ.
Quy trình đúng là:
* Đo áp lực.
* Đo lưu lượng.
* Kiểm tra bơm.
* Kiểm tra đường ống.
* Kiểm tra van.
* Kiểm tra tính toán thủy lực.
* Sau đó mới xác định giải pháp.
Nhà cao tầng cần đặc biệt lưu ý vấn đề gì?
Nhà cao tầng có chênh cao lớn nên bài toán áp lực phức tạp.
Nếu dùng một hệ thống cấp nước duy nhất, tầng dưới có thể quá áp trong khi tầng trên vừa đủ.
Cần đặc biệt kiểm tra:
* Phân vùng áp lực.
* Van giảm áp.
* Bơm chữa cháy.
* Bơm bù.
* Đồng hồ áp suất.
* Áp lực tầng thấp.
* Áp lực tầng cao.
* Họng chờ tiếp nước.
QCVN 06:2022/BXD còn quy định đối với nhà từ 17 tầng trở lên, họng chờ cấp nước cho hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà phải được chia theo vùng chiều cao, mỗi vùng không quá 50 m.
Họng chờ tiếp nước cho xe chữa cháy có vai trò gì?
Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà phải có họng chờ ngoài nhà để kết nối với phương tiện chữa cháy di động theo quy định.
Mục đích là cho phép lực lượng chữa cháy tiếp nước vào hệ thống khi cần.
TCVN 3890:2023 và QCVN 06:2022/BXD đều có yêu cầu liên quan đến họng chờ kết nối này.
Khu vực họng chờ cần:
* Dễ tiếp cận.
* Không bị xe đỗ chắn.
* Có ký hiệu nhận biết.
* Được bảo trì.
* Có kích thước đầu nối phù hợp.
Có phải áp lực đường ống chữa cháy ngoài nhà cũng giống họng vách tường?
Không nên nhầm hai hệ thống.
QCVN 06:2022/BXD quy định đối với đường ống cấp nước chữa cháy ngoài nhà áp suất thấp, áp suất tự do tối thiểu khi chữa cháy không nhỏ hơn 10 m cột nước.
Con số này không được lấy trực tiếp làm “áp lực tiêu chuẩn họng vách tường”.
Họng chữa cháy trong nhà có yêu cầu thủy lực riêng dựa trên lưu lượng và chiều cao tia nước.
Đây là một trong những nhầm lẫn rất phổ biến khi đọc quy chuẩn.
Câu hỏi thường gặp về áp lực họng chữa cháy vách tường
Áp lực họng chữa cháy phải đạt 2 bar đúng không?
Không thể khẳng định 2 bar là tiêu chuẩn chung cho mọi công trình.
Áp lực phải được xác định bằng tính toán để bảo đảm lưu lượng và tia nước theo quy định.
Áp lực 3 bar có đạt không?
Chỉ nhìn con số 3 bar chưa thể kết luận.
Cần biết:
* Đó là áp lực tĩnh hay động.
* Đo tại vị trí nào.
* Lưu lượng bao nhiêu.
* Đường kính lăng bao nhiêu.
* Có bao nhiêu họng hoạt động đồng thời.
Đồng hồ tại họng báo cao nhưng nước yếu là vì sao?
Có thể đồng hồ đang thể hiện áp suất tĩnh.
Khi mở nước, áp lực có thể tụt mạnh do:
* Thiếu lưu lượng.
* Bơm yếu.
* Đường ống bị cản.
* Van chưa mở hết.
Họng tầng cao không có áp lực phải xử lý thế nào?
Cần kiểm tra toàn bộ hệ thống:
* Máy bơm.
* Cột áp.
* Van.
* Đường ống.
* Phân vùng.
* Nguồn nước.
Không nên tự ý tăng áp bơm ngay.
Áp lực càng cao thì chữa cháy càng tốt đúng không?
Không.
Áp lực quá cao có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng và vượt giới hạn thiết bị.
Hệ thống phải nằm trong phạm vi thiết kế phù hợp.
Checklist kiểm tra hệ thống họng chữa cháy cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể kiểm tra nhanh:
* Bể nước có đủ nước không?
* Máy bơm chính hoạt động không?
* Bơm dự phòng hoạt động không?
* Bơm bù áp hoạt động bình thường không?
* Hệ thống có duy trì áp không?
* Đồng hồ áp suất có hoạt động không?
* Van tổng đang mở không?
* Van tầng đang mở không?
* Đường ống có rò không?
* Tủ chữa cháy có bị chắn không?
* Vòi có đầy đủ không?
* Lăng có đầy đủ không?
* Khớp nối có sử dụng được không?
* Họng bất lợi đã được thử chưa?
* Có kiểm tra lưu lượng không?
* Có thử nhiều họng đồng thời theo thiết kế không?
Nếu phát hiện áp suất tụt bất thường, không nên chờ đến kỳ kiểm tra tiếp theo mới xử lý.
Kinh nghiệm thiết kế hệ thống tránh thiếu áp lực
Để hạn chế lỗi từ đầu, dự án nên thực hiện đúng trình tự.
Trước hết phải xác định:
* Loại công trình.
* Quy mô.
* Chiều cao.
* Số tia nước.
* Lưu lượng.
* Chiều cao tia nước.
* Nguồn nước.
Sau đó tính:
* Đường kính ống.
* Tổn thất ma sát.
* Tổn thất cục bộ.
* Chênh cao.
* Cột áp bơm.
Tiếp theo lựa chọn:
* Máy bơm.
* Van.
* Vòi.
* Lăng.
* Giải pháp giảm áp.
* Phân vùng nếu cần.
Cuối cùng mới thi công và thử nghiệm.
Không nên làm ngược bằng cách mua máy bơm trước rồi cố điều chỉnh hệ thống theo bơm.
Đơn vị tư vấn thiết bị PCCC và hệ thống cấp nước chữa cháy
Đối với nhà xưởng, kho, chung cư, khách sạn, văn phòng, chợ, trung tâm thương mại hoặc cơ sở kinh doanh, hệ thống họng nước chữa cháy cần được tính toán đồng bộ từ nguồn nước đến vị trí họng bất lợi nhất.
Khách hàng cần tư vấn thiết bị và giải pháp PCCC có thể liên hệ:
CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT
* Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh.
* Hotline: 0943709898.
* Email: [pccc.hgp@gmail.com](mailto:pccc.hgp@gmail.com).
* Website: https://pccchunggiaphat.com/
Khi cần kiểm tra tình trạng hệ thống họng nước chữa cháy, khách hàng nên chuẩn bị:
* Bản vẽ hệ thống PCCC.
* Thông số máy bơm.
* Chiều cao công trình.
* Kích thước đường ống.
* Số lượng họng.
* Vị trí tầng cao nhất.
* Kết quả đo áp suất nếu có.
* Thông tin bể nước.
Việc có đủ dữ liệu giúp xác định nguyên nhân thiếu áp hoặc quá áp chính xác hơn.
Kết luận
Tiêu chuẩn áp lực nước tại các họng vách tường chữa cháy không nên được hiểu là một giá trị cố định như 2 bar, 3 bar hoặc 5 bar áp dụng cho mọi công trình.
Theo QCVN 06:2022/BXD, hệ thống phải được tính toán dựa trên lưu lượng nước, số tia chữa cháy, chiều cao tia nước đặc, đường kính lăng và điều kiện làm việc thực tế. Vì vậy, áp lực cần thiết tại họng là kết quả của bài toán thủy lực.
Trong quá trình thiết kế phải đồng thời kiểm soát:
* Áp lực tối thiểu tại họng bất lợi.
* Lưu lượng yêu cầu.
* Tổn thất đường ống.
* Chênh cao công trình.
* Áp lực tối đa tại tầng thấp.
Đối với các công trình như nhà cao từ 25 m, chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn và một số công trình nguy hiểm cháy cao, TCVN 3890:2023 còn yêu cầu hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà thường xuyên có nước duy trì áp suất theo điều kiện quy định.
Trong vận hành, doanh nghiệp không nên chỉ nhìn đồng hồ tại phòng bơm. Cần kiểm tra áp lực động, lưu lượng và khả năng hoạt động của họng bất lợi nhất, đồng thời thử hệ thống theo số tia nước thiết kế.
Nếu phát hiện họng tầng cao yếu, áp lực tầng thấp quá lớn hoặc bơm bù chạy liên tục, cần kiểm tra nguyên nhân trước khi tự ý thay đổi thông số máy bơm.
Khách hàng cần tư vấn thiết bị, kiểm tra hoặc hoàn thiện giải pháp hệ thống họng nước chữa cháy có thể liên hệ CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT, địa chỉ 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh, hotline 0943709898, email [pccc.hgp@gmail.com](mailto:pccc.hgp@gmail.com), website https://pccchunggiaphat.com/.
Liên hệ với chúng tôi:
CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT
Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0943709898
Email: pccc.hgp@gmail.com
Website: https://pccchunggiaphat.com/