Quy chuẩn về hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà công nghiệp

Rate this post

Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà là nguồn nước quan trọng để lực lượng chữa cháy triển khai xe bơm, vòi và lăng khi xảy ra sự cố tại nhà máy, kho hoặc khu công nghiệp. Thiết kế đúng không chỉ cần đủ bể nước mà còn phải tính lưu lượng, thời gian chữa cháy, số đám cháy đồng thời, mạng đường ống, vị trí trụ nước, áp lực và khả năng tiếp cận thực tế.

Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà là gì?

Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà là hệ thống cung cấp nước phục vụ hoạt động chữa cháy từ bên ngoài nhà và công trình.

Hệ thống có thể bao gồm:

– Nguồn nước cấp.

– Bể hoặc hồ dự trữ nước chữa cháy.

– Trạm bơm.

– Mạng đường ống ngoài nhà.

– Trụ cấp nước chữa cháy.

– Bến hoặc vị trí lấy nước.

– Van khóa và phụ kiện.

– Đường tiếp cận cho xe chữa cháy.

Khi xảy ra cháy, lực lượng chữa cháy có thể lấy nước từ trụ chữa cháy hoặc trực tiếp từ bể, hồ, ao, sông hay nguồn nước khác nếu nguồn đó đáp ứng điều kiện kỹ thuật.

Đối với cơ sở công nghiệp có diện tích lớn, hệ thống này thường phải được tính toán đồng bộ với:

– Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà.

– Hệ thống sprinkler.

– Hệ thống drencher.

– Hệ thống chữa cháy bằng bọt.

– Các hệ thống chữa cháy chuyên dụng khác.

Căn cứ nào để thiết kế cấp nước chữa cháy ngoài nhà công nghiệp?

Hiện nay, một trong những căn cứ kỹ thuật quan trọng nhất là QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.

Phần 5 của QCVN 06 quy định các yêu cầu liên quan đến cấp nước chữa cháy, trong đó có:

– Lưu lượng chữa cháy ngoài nhà.

– Số đám cháy tính toán đồng thời.

– Thời gian chữa cháy.

– Mạng đường ống.

– Trụ cấp nước chữa cháy.

– Bồn, bể dự trữ nước.

Ngoài QCVN 06, thiết kế còn cần đối chiếu:

– TCVN 3890:2023.

– Các tiêu chuẩn cấp nước, chữa cháy bằng nước áp dụng cho công trình.

– Quy định chuyên ngành nếu là kho dầu, hóa chất, khí hoặc công trình đặc thù.

Không nên chỉ lấy một bảng lưu lượng rồi thiết kế toàn bộ hệ thống mà không xem các điều kiện đi kèm.

cấp nước chữa cháy

Nhà công nghiệp thuộc nhóm công năng nào?

Theo QCVN 06, nhà sản xuất và nhà kho thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F5.

Trong đó thường gặp:

– Nhà sản xuất F5.1.

– Nhà kho F5.2.

– Các công trình sản xuất, kho và kỹ thuật khác thuộc nhóm F5 theo phạm vi quy chuẩn.

Đối với nhóm F5, lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà không chỉ phụ thuộc khối tích mà còn phụ thuộc:

– Hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ.

– Bậc chịu lửa.

– Cấp nguy hiểm cháy kết cấu.

– Đặc điểm kết cấu công trình.

Do đó hai nhà xưởng có cùng diện tích nhưng chứa hàng hóa khác nhau có thể yêu cầu lưu lượng nước khác nhau đáng kể.

Lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà được xác định thế nào?

QCVN 06:2022/BXD quy định lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà cho các nhà thuộc nhóm F5 được tính cho một đám cháy và lấy theo nhà có yêu cầu lưu lượng lớn nhất.

Các giá trị cụ thể được xác định theo Bảng 9 và Bảng 10 của quy chuẩn tùy loại nhà và kết cấu.

Để xác định đúng cần biết:

– Khối tích công trình.

– Hạng nguy hiểm cháy nổ.

– Bậc chịu lửa.

– Cấu tạo nhà.

– Loại vật liệu kết cấu và cách nhiệt.

Không thể chỉ lấy mặc định 10 L/s hoặc 15 L/s cho mọi nhà máy.

Ví dụ cách tư duy khi xác định lưu lượng

Giả sử một khu công nghiệp có:

– Một nhà xưởng sản xuất.

– Một kho thành phẩm.

– Một nhà văn phòng.

Kỹ sư phải tính lưu lượng yêu cầu của từng nhà theo nhóm công năng tương ứng.

Sau đó xác định công trình có yêu cầu lớn nhất để tính cho trường hợp một đám cháy.

Nếu cơ sở phải tính hai đám cháy đồng thời thì lưu lượng được xác định dựa trên hai nhà có yêu cầu lớn nhất theo quy định.

Cơ sở công nghiệp phải tính bao nhiêu đám cháy đồng thời?

Đây là chỉ tiêu rất quan trọng khi xác định dung tích bể và công suất hệ thống.

Theo QCVN 06:2022/BXD:

– Cơ sở công nghiệp có diện tích khu đất đến 150 ha: tính 01 đám cháy.

– Cơ sở công nghiệp có diện tích khu đất trên 150 ha: tính 02 đám cháy đồng thời.

Diện tích dùng để xác định ở đây là diện tích khu đất của cơ sở phục vụ tính toán hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà.

Các khu đất như rừng, công viên cây xanh hoặc đất nông nghiệp không có công trình xây dựng được xử lý theo phạm vi hướng dẫn của quy chuẩn.

Kho gỗ có quy định riêng

Đối với khu vực kho dạng hở hoặc kín chứa vật liệu từ gỗ:

– Diện tích đến 50 ha: tính 01 đám cháy.

– Diện tích trên 50 ha: tính 02 đám cháy.

Đây là trường hợp riêng không nên áp dụng nhầm ngưỡng 150 ha của cơ sở công nghiệp thông thường.

Thời gian chữa cháy để tính lượng nước dự trữ là bao lâu?

Theo QCVN 06:2022/BXD, thời gian chữa cháy thông thường được lấy là 03 giờ.

Điều này có nghĩa nếu lưu lượng tính toán là Q thì lượng nước dự trữ phải được xác định để hệ thống có thể cấp lưu lượng tương ứng trong thời gian yêu cầu, đồng thời tính đến các hệ thống chữa cháy khác hoạt động đồng thời nếu có.

Tuy nhiên, quy chuẩn có một số trường hợp riêng.

Nhà hạng D và E có thể áp dụng 2 giờ

Đối với nhà:

– Bậc chịu lửa I hoặc II.

– Kết cấu và lớp cách nhiệt làm bằng vật liệu không cháy.

– Có khu vực thuộc hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ D hoặc E.

thời gian chữa cháy có thể lấy là 02 giờ theo điều kiện quy chuẩn.

Kho gỗ dạng hở

Đối với kho dạng hở chứa vật liệu từ gỗ, thời gian chữa cháy được lấy không nhỏ hơn 05 giờ.

Vì vậy không nên lấy mặc định “bể PCCC bằng lưu lượng nhân 3 giờ” cho mọi công trình.

Cách tính sơ bộ lượng nước chữa cháy ngoài nhà

Về nguyên lý, lượng nước được xác định từ:

– Lưu lượng yêu cầu.

– Thời gian chữa cháy.

– Số đám cháy tính toán đồng thời.

Ví dụ nếu một công trình cần 20 L/s cho chữa cháy ngoài nhà trong 3 giờ thì lượng nước lý thuyết riêng cho nhu cầu đó là:

– 20 L/s × 3.600 giây × 3 giờ.

Kết quả tương đương 216.000 lít, tức khoảng 216 m³.

Tuy nhiên, đây chưa chắc là dung tích cuối cùng của bể PCCC.

Thiết kế còn phải xem:

– Sprinkler có hoạt động đồng thời không.

– Họng nước trong nhà có hoạt động đồng thời không.

– Có hệ thống drencher hoặc foam không.

– Nguồn cấp bổ sung trong thời gian chữa cháy.

– Lượng nước không sử dụng được ở đáy bể.

Do đó việc tính dung tích cần thực hiện trên toàn bộ kịch bản chữa cháy.

Có thể dùng nguồn nước công cộng thay hệ thống riêng không?

QCVN 06 cho phép xem xét nguồn cấp nước chữa cháy ngoài nhà hiện có nếu nguồn đó đáp ứng yêu cầu.

Nếu nhà hoặc công trình nằm trong phạm vi phục vụ của:

– Trụ nước chữa cháy công cộng.

– Bãi lấy nước.

– Bến lấy nước.

– Ao, hồ, sông.

– Bể nước công cộng.

và nguồn đó bảo đảm lưu lượng, trữ lượng cùng phạm vi phục vụ theo quy chuẩn thì có thể không phải xây dựng riêng một hệ thống ngoài nhà trong trường hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện.

Nếu nguồn hiện hữu không đủ lưu lượng hoặc trữ lượng thì vẫn phải bổ sung hệ thống phù hợp.

Bán kính phục vụ của trụ nước chữa cháy là bao nhiêu?

QCVN 06:2022/BXD quy định trụ cấp nước chữa cháy phải được bố trí sao cho phục vụ đến mọi điểm của nhà xét theo phương ngang.

Bán kính phục vụ của mỗi trụ không lớn hơn 200 m.

Điểm quan trọng là khoảng cách 200 m này được tính:

– Theo đường di chuyển thực tế của vòi chữa cháy ngoài nhà.

Không phải chỉ vẽ một vòng tròn bán kính 200 m trên bản vẽ rồi kết luận đạt.

Nếu có:

– Tường rào.

– Nhà xưởng khác.

– Mương.

– Hàng rào kỹ thuật.

làm vòi không thể triển khai theo đường thẳng thì khoảng cách phải tính theo tuyến thực tế.

Một nhà cần ít nhất bao nhiêu trụ chữa cháy?

QCVN 06 quy định:

– Nếu lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà yêu cầu từ 15 L/s trở lên: tối thiểu 02 trụ phục vụ đến mọi điểm của nhà.

– Nếu lưu lượng yêu cầu nhỏ hơn 15 L/s: tối thiểu 01 trụ.

Quy định này nhằm bảo đảm khả năng huy động đủ lưu lượng và tạo nhiều vị trí lấy nước khi chữa cháy.

Do đó, nhà xưởng có lưu lượng yêu cầu 20 L/s không nên chỉ bố trí một trụ dù trụ đó nằm rất gần công trình.

Trụ nước chữa cháy đặt cách đường bao nhiêu?

Theo QCVN 06:2022/BXD, trụ cấp nước chữa cháy phải bố trí:

– Cách mép đường không lớn hơn 2,5 m.

– Không gần tường nhà hơn 1 m.

Cho phép bố trí trụ ngầm nằm trên đường giao thông theo điều kiện quy chuẩn.

Khoảng cách không lớn hơn 2,5 m tới mép đường giúp xe chữa cháy có thể tiếp cận và nối vòi thuận lợi.

cấp nước chữa cháy

Vì sao có nơi nói trụ chữa cháy phải cách nhà 5 m?

Đây là một điểm thường gây nhầm lẫn.

QCVN 06:2022/BXD quy định trụ nước không gần hơn 1 m đến tường nhà.

Một số tài liệu hoặc quy định quy hoạch có thể xuất hiện các khoảng cách khác trong bối cảnh áp dụng khác.

Khi thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy cho nhà và công trình, cần xác định đúng văn bản áp dụng thay vì lấy một con số từ tài liệu cũ.

Mạng đường ống chữa cháy ngoài nhà phải là mạng vòng?

Theo QCVN 06:2022/BXD, mạng đường ống cấp nước chữa cháy ngoài nhà về nguyên tắc phải được thiết kế dạng mạch vòng.

Mạng vòng có ưu điểm:

– Cấp nước từ nhiều hướng.

– Giảm nguy cơ mất toàn bộ hệ thống khi một đoạn ống hỏng.

– Duy trì lưu lượng tốt hơn.

– Thuận lợi cô lập từng khu vực để sửa chữa.

Khi nào được dùng đường ống cụt?

Quy chuẩn cho phép mạng cụt trong một số trường hợp, trong đó có mạng cấp nước chữa cháy hoặc sinh hoạt kết hợp chữa cháy khi chiều dài đường ống không lớn hơn 200 m.

Tuy nhiên, cần kiểm tra đầy đủ các điều kiện của quy chuẩn cho dự án cụ thể.

Không nên tự động dùng mạng cụt cho toàn bộ khu công nghiệp chỉ vì chi phí thấp hơn mạng vòng.

Đường kính ống chữa cháy ngoài nhà tối thiểu bao nhiêu?

QCVN 06 quy định đường kính ống dẫn nước chữa cháy ngoài nhà cho:

– Khu dân cư và cơ sở sản xuất: không nhỏ hơn 100 mm.

– Khu vực nông thôn: không nhỏ hơn 75 mm.

Tuy nhiên DN100 chỉ là giới hạn tối thiểu về đường kính.

Đường kính thực tế vẫn phải tính theo:

– Lưu lượng.

– Tổn thất áp lực.

– Chiều dài mạng.

– Số trụ hoạt động.

– Chế độ bất lợi nhất.

Một nhà máy lớn có thể cần DN150, DN200 hoặc lớn hơn tùy kết quả tính thủy lực.

Mạng đường ống phải chia van như thế nào?

QCVN 06 yêu cầu đường ống phải được phân chia thành các đoạn bằng van khóa.

Mục tiêu là khi một đoạn phải sửa chữa thì không làm mất quá nhiều trụ nước.

Quy chuẩn yêu cầu việc bố trí van phải bảo đảm khi sửa chữa không ngắt nhiều hơn 05 trụ cấp nước chữa cháy.

Đây là lý do mạng vòng thường có nhiều van phân đoạn thay vì chỉ có một van tổng tại trạm bơm.

Nếu có hai đường cấp nước thì phải xử lý thế nào?

Khi lắp từ hai đường ống cấp trở lên, QCVN 06 yêu cầu bố trí van chuyển đổi giữa các đường.

Mục tiêu là khi một đường cấp hoặc một phần của đường đó bị ngắt thì hệ thống chữa cháy vẫn bảo đảm khả năng cấp nước theo yêu cầu.

Đây là nội dung cần tính toán từ giai đoạn thiết kế chứ khó bổ sung sau khi nhà máy đã hoàn thiện.

Bể nước chữa cháy ngoài nhà cần đáp ứng điều kiện gì?

Nếu nguồn nước trực tiếp không bảo đảm, công trình phải bố trí bồn hoặc bể dự trữ nước chữa cháy.

Thể tích bể cần bảo đảm nhu cầu của các hệ thống hoạt động theo kịch bản tính toán.

Có thể bao gồm:

– Trụ chữa cháy ngoài nhà.

– Họng nước trong nhà.

– Sprinkler.

– Drencher.

– Các hệ thống chữa cháy chuyên dụng khác.

Nếu các hệ thống có bể riêng thì việc tính toán được xử lý tương ứng theo thiết kế.

Có được dùng chung bể sinh hoạt và bể PCCC không?

Có thể thiết kế bể kết hợp nếu bảo đảm lượng nước chữa cháy dự trữ không bị sử dụng cho mục đích sinh hoạt hoặc sản xuất ngoài phạm vi cho phép.

Giải pháp thường phải bảo đảm:

– Mực nước PCCC tối thiểu luôn được giữ lại.

– Đầu hút sinh hoạt không làm cạn phần nước dự trữ.

– Có biện pháp kiểm soát mực nước.

Không nên tính toàn bộ dung tích bể nước sinh hoạt là nước PCCC khi trong quá trình sử dụng lượng nước đó có thể bị rút hết.

Thời gian phục hồi lượng nước dự trữ có quan trọng không?

Có.

Sau một sự cố hoặc sau khi hệ thống hoạt động, bể chữa cháy phải có khả năng được bổ sung nước trở lại trong thời gian quy định.

QCVN 06 có các giới hạn về thời gian phục hồi lượng nước dự trữ tùy hạng nguy hiểm cháy.

Nếu nguồn cấp thực tế không thể phục hồi trong thời gian quy định thì cần xem xét tăng lượng dự trữ theo quy chuẩn.

Do đó, không nên chỉ tính thể tích bể mà bỏ qua lưu lượng cấp bù.

Trạm bơm chữa cháy phải đáp ứng những gì?

Trạm bơm là bộ phận tạo áp lực và lưu lượng cho mạng.

Tùy hệ thống có thể gồm:

– Bơm điện chính.

– Bơm diesel dự phòng.

– Bơm bù áp.

– Tủ điều khiển.

– Van hút.

– Van đẩy.

– Đồng hồ áp lực.

Công suất bơm phải được lựa chọn dựa trên tính toán thủy lực.

Không nên chọn máy bơm chỉ dựa vào:

– Công suất động cơ kW.

– Kích thước đường ống.

Thông số quan trọng là điểm làm việc lưu lượng – cột áp của bơm.

Áp lực mạng nước chữa cháy ngoài nhà bao nhiêu là đủ?

Không có một mức áp lực duy nhất áp dụng cho mọi hệ thống.

Phải thực hiện tính toán thủy lực để bảo đảm:

– Lưu lượng tại các trụ hoạt động đồng thời.

– Tổn thất đường ống.

– Chênh cao địa hình.

– Khả năng làm việc của bơm.

Đối với hệ thống áp lực thấp, nước tại trụ chủ yếu được xe bơm chữa cháy tiếp nhận và tăng áp để đưa tới đám cháy.

Với hệ thống áp lực cao, áp lực mạng phải đáp ứng trực tiếp yêu cầu chữa cháy theo thiết kế.

Hệ thống ngoài nhà có được dùng chung với hệ thống sinh hoạt không?

QCVN 06 cho phép kết hợp hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà với hệ thống cấp nước sinh hoạt hoặc nước công nghiệp trong trường hợp phù hợp.

Tuy nhiên mạng kết hợp phải bảo đảm:

– Lưu lượng chữa cháy.

– Áp lực.

– Độ tin cậy.

– Dung tích dự trữ.

Nhu cầu sản xuất không được làm mất khả năng cấp nước chữa cháy khi xảy ra sự cố.

Kết nối từ trạm bơm tới trụ chữa cháy bên ngoài công trình

QCVN 06 quy định đối với công trình thuộc diện trang bị hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà hoặc sprinkler tự động, cần có đường ống kết nối từ trạm bơm chữa cháy của công trình tới tối thiểu một trụ nước chữa cháy loại phù hợp đặt phía ngoài nhà về phía có đường giao thông.

Mục tiêu là tạo vị trí kết nối thuận tiện giữa hệ thống của công trình với hoạt động chữa cháy ngoài nhà.

Vị trí phải dễ tiếp cận, không bị:

– Hàng hóa che chắn.

– Xe tải chiếm chỗ.

– Hàng rào cản trở.

Đường xe chữa cháy và trụ nước phải thiết kế đồng bộ

Một trụ nước đạt khoảng cách trên bản vẽ nhưng xe chữa cháy không thể tiếp cận thì hiệu quả thực tế rất thấp.

Cần kiểm tra đồng thời:

– Đường xe chữa cháy.

– Vị trí đỗ xe.

– Trụ nước.

– Tuyến vòi.

– Cổng ra vào.

Đặc biệt tại nhà máy thường xuyên có container, chủ doanh nghiệp phải quản lý để:

– Không đỗ xe trước trụ nước.

– Không dùng đường chữa cháy làm bãi chứa hàng.

– Không đặt pallet che trụ.

Có thể dùng ao, hồ hoặc sông làm nguồn nước chữa cháy không?

Có thể trong những trường hợp đáp ứng điều kiện kỹ thuật.

Nguồn nước tự nhiên cần bảo đảm:

– Có đủ lượng nước vào mùa bất lợi.

– Có đường cho xe chữa cháy tiếp cận.

– Có vị trí lấy nước.

– Độ sâu và điều kiện hút phù hợp.

Nếu dùng hồ chữa cháy, cần bảo đảm xe chữa cháy có thể triển khai lấy nước trong điều kiện thực tế.

Không nên chỉ thể hiện một hồ trên bản vẽ nhưng không có đường xuống cho xe.

Cơ sở lưu trữ container tính lưu lượng thế nào?

QCVN 06 có quy định riêng đối với khu lưu trữ container có hàng hóa.

Lưu lượng chữa cháy ngoài nhà phụ thuộc số lượng container:

– Từ 30 đến 50 container: 15 L/s.

– Từ 51 đến 100 container: 20 L/s.

– Từ 101 đến 300 container: 25 L/s.

– Từ 301 đến 1.000 container: 40 L/s.

– Từ 1.001 đến 1.500 container: 60 L/s.

– Từ 1.501 đến 2.000 container: 80 L/s.

– Trên 2.000 container: 100 L/s.

Đây là ví dụ cho thấy lưu lượng PCCC có thể tăng rất lớn khi quy mô cơ sở tăng.

Những lỗi thiết kế cấp nước chữa cháy ngoài nhà thường gặp

Chỉ bố trí một trụ cho nhà cần lưu lượng lớn

Nếu yêu cầu từ 15 L/s trở lên thì cần tối thiểu hai trụ phục vụ theo QCVN 06.

Đặt trụ quá xa mép đường

Xe chữa cháy khó tiếp cận và triển khai vòi.

Tính bán kính 200 m theo đường thẳng

Trong khi thực tế vòi phải đi vòng qua hàng rào hoặc nhà xưởng.

Mạng ống quá nhỏ

DN100 là giá trị tối thiểu, không phải đường kính mặc định cho mọi dự án.

Bể đủ nước nhưng bơm không đủ lưu lượng

Nguồn nước lớn không có ý nghĩa nếu hệ thống không đưa được nước tới trụ.

Không tính đồng thời sprinkler

Khi tiêu chuẩn yêu cầu nhiều hệ thống cùng hoạt động, bỏ sót một nhu cầu sẽ làm bể và bơm bị thiếu.

Trụ nước bị container chắn

Đây là lỗi vận hành phổ biến tại nhà máy.

Checklist thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà

Trước khi chốt thiết kế cần kiểm tra:

– Nhóm công năng của từng nhà.

– Hạng nguy hiểm cháy nổ.

– Khối tích công trình.

– Bậc chịu lửa.

– Lưu lượng ngoài nhà.

– Số đám cháy đồng thời.

– Thời gian chữa cháy.

– Lưu lượng sprinkler.

– Lưu lượng họng nước trong nhà.

– Dung tích bể.

– Công suất bơm.

– Đường kính mạng ống.

– Mạng vòng hay mạng cụt.

– Số lượng trụ.

– Bán kính phục vụ 200 m.

– Khoảng cách trụ tới mép đường.

– Đường xe chữa cháy.

– Khả năng phục hồi nước dự trữ.

Câu hỏi thường gặp về cấp nước chữa cháy ngoài nhà

Bán kính phục vụ của một trụ chữa cháy là bao nhiêu?

Theo QCVN 06:2022/BXD, bán kính phục vụ của mỗi trụ không lớn hơn 200 m tính theo đường di chuyển của vòi chữa cháy bên ngoài nhà.

Khi nào phải có tối thiểu hai trụ?

Khi lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà yêu cầu từ 15 L/s trở lên, phải bố trí tối thiểu hai trụ có khả năng phục vụ tới mọi điểm của nhà theo yêu cầu quy chuẩn.

Trụ chữa cháy được đặt cách mép đường tối đa bao nhiêu?

Không lớn hơn 2,5 m tới mép đường và không gần hơn 1 m tới tường nhà theo QCVN 06.

Ống ngoài nhà tối thiểu DN bao nhiêu?

Đối với cơ sở sản xuất, đường kính mạng nước chữa cháy ngoài nhà không nhỏ hơn 100 mm. Đường kính thực tế phải được xác định qua tính toán thủy lực.

Nhà máy phải dự trữ nước trong bao lâu?

Thời gian thông thường là 03 giờ. Một số nhà bậc chịu lửa I, II thuộc hạng D, E đáp ứng điều kiện có thể tính 02 giờ; kho gỗ dạng hở yêu cầu không nhỏ hơn 05 giờ.

Khu công nghiệp 200 ha tính mấy đám cháy?

Đối với cơ sở công nghiệp có diện tích khu đất trên 150 ha, số đám cháy tính toán đồng thời là 02.

Tư vấn hệ thống cấp nước chữa cháy tại Hùng Gia Phát

Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà cần được tính đồng thời với quy hoạch tổng mặt bằng, đường xe chữa cháy và các hệ thống chữa cháy trong nhà. Nếu bể, trạm bơm và tuyến ống được thiết kế sau khi hạ tầng đã hoàn thiện, chủ đầu tư có thể phải đào lại đường hoặc tăng dung tích bể với chi phí lớn.

CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT hỗ trợ khảo sát, thiết kế, thi công, bảo trì và rà soát hệ thống cấp nước chữa cháy cho nhà máy, kho, nhà xưởng và các công trình công nghiệp.

Thông tin liên hệ:

– Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh.

– Hotline: 0943709898.

– Email: pccc.hgp@gmail.com.

– Website: https://pccchunggiaphat.com/

Để tính đúng một hệ thống ngoài nhà, chủ đầu tư nên cung cấp tổng mặt bằng, diện tích khu đất, khối tích từng nhà, hạng nguy hiểm cháy nổ, hệ thống sprinkler, nhu cầu họng nước và thông tin nguồn nước hiện có. Từ đó mới có thể xác định chính xác bể, bơm, đường ống và số lượng trụ cần thiết.

Kết luận

Quy chuẩn về hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà công nghiệp không chỉ quy định dung tích bể mà bao gồm toàn bộ quá trình từ xác định lưu lượng đến bố trí trụ và mạng đường ống. Với nhà nhóm F5, lưu lượng được xác định theo khối tích, hạng nguy hiểm cháy nổ, bậc chịu lửa và đặc điểm kết cấu của công trình.

Cơ sở công nghiệp có diện tích đến 150 ha tính một đám cháy, trên 150 ha tính hai đám cháy đồng thời. Thời gian chữa cháy thông thường là 03 giờ, trong khi một số công trình hạng D, E đáp ứng điều kiện được tính 02 giờ và kho gỗ dạng hở không nhỏ hơn 05 giờ.

Mạng đường ống ngoài nhà về nguyên tắc phải là mạng vòng, đường kính đối với cơ sở sản xuất không nhỏ hơn DN100. Trụ chữa cháy phải cách mép đường không quá 2,5 m, cách tường nhà tối thiểu 1 m và có bán kính phục vụ không quá 200 m tính theo đường triển khai vòi. Khi lưu lượng yêu cầu từ 15 L/s trở lên, tối thiểu hai trụ phải có khả năng phục vụ tới mọi điểm của nhà.

Quan trọng nhất, bể nước, bơm, đường ống, trụ nước và đường xe chữa cháy phải được thiết kế như một hệ thống thống nhất. Một dự án có bể nước lớn nhưng trụ đặt sai vị trí, đường ống thiếu lưu lượng hoặc xe chữa cháy không thể tiếp cận vẫn không đáp ứng mục tiêu an toàn. Tính toán đúng từ giai đoạn quy hoạch tổng mặt bằng sẽ giúp hệ thống vừa tuân thủ quy chuẩn vừa thực sự sử dụng được khi xảy ra cháy.

Liên hệ với chúng tôi:

CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT

Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0943709898

Email: pccc.hgp@gmail.com

Website: https://pccchunggiaphat.com/