Các lỗi pháp lý thường gặp khiến hồ sơ thẩm duyệt PCCC bị trả về

Rate this post

Hồ sơ thẩm định thiết kế PCCC bị trả về thường không chỉ do thiếu một bản vẽ hay một chữ ký. Nhiều trường hợp nguyên nhân nằm ở việc xác định sai đối tượng phải thẩm định, hồ sơ pháp lý không thống nhất với công năng thực tế, thiết kế hệ thống PCCC thiếu căn cứ hoặc các bộ môn kiến trúc, điện, cấp nước và PCCC mâu thuẫn với nhau. Việc rà soát từ đầu giúp giảm đáng kể thời gian chỉnh sửa.

Hiểu đúng về hồ sơ thẩm định thiết kế PCCC hiện nay

Từ ngày 01/07/2025, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 chính thức có hiệu lực.

Cùng thời điểm đó, Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết nhiều nội dung liên quan đến thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.

Thuật ngữ pháp lý hiện nay là:

– Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.

Trong thực tế, nhiều chủ đầu tư vẫn quen sử dụng cụm từ:

– Thẩm duyệt PCCC.

– Xin thẩm duyệt.

– Hồ sơ thẩm duyệt PCCC.

Những cách gọi này vẫn phổ biến trong giao tiếp và tìm kiếm trên Google, nhưng khi lập hồ sơ mới nên sử dụng đúng thuật ngữ pháp luật hiện hành.

Không phải mọi công trình đều nộp hồ sơ thẩm định PCCC cho cơ quan Công an

Đây là lỗi đầu tiên nhưng rất nhiều chủ đầu tư gặp phải.

Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định công trình và phương tiện thuộc Phụ lục III mới thuộc diện thẩm định thiết kế PCCC của cơ quan Công an, trừ một số trường hợp được pháp luật loại trừ.

Do đó trước khi chuẩn bị hồ sơ cần xác định:

– Công trình thuộc loại hình nào?

– Có nằm trong Phụ lục III không?

– Quy mô có đạt ngưỡng không?

– Có phải công trình cải tạo không?

– Có thay đổi công năng không?

– Nội dung điều chỉnh có thuộc phạm vi phải thẩm định lại không?

Nếu xác định sai ngay từ bước này, toàn bộ bộ hồ sơ phía sau có thể được chuẩn bị không đúng quy trình.

hồ sơ thẩm duyệt PCCC

Lỗi 1: Xác định sai công năng công trình

Công năng ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu PCCC.

Ví dụ một mặt bằng trên giấy tờ ghi là:

– Văn phòng.

Nhưng thực tế thiết kế lại là:

– Karaoke.

– Nhà hàng.

– Kho.

– Cơ sở lưu trú.

– Nhà xưởng.

Các loại hình này có yêu cầu PCCC khác nhau.

Nếu hồ sơ pháp lý, kiến trúc và PCCC không thống nhất về công năng, cơ quan thẩm định sẽ khó có cơ sở xác định tiêu chuẩn áp dụng.

Trước khi lập thiết kế cần thống nhất:

– Tên công trình.

– Công năng từng tầng.

– Công năng từng khu vực.

– Quy mô.

– Số người sử dụng.

– Hạng nguy hiểm cháy nếu là công nghiệp.

Lỗi 2: Không kiểm tra ngưỡng thuộc Phụ lục III Nghị định 105/2025/NĐ-CP

Mỗi loại công trình có ngưỡng khác nhau để xác định thuộc diện thẩm định.

Ví dụ, các tiêu chí có thể liên quan đến:

– Số tầng.

– Tổng diện tích sàn.

– Khối tích.

– Công suất.

– Hạng nguy hiểm cháy.

Do đó không tồn tại nguyên tắc chung như:

– “Trên 300 m² mới thẩm định”.

– “Dưới 1.000 m² thì được miễn”.

– “Nhà dưới 5 tầng không cần làm PCCC”.

Những cách hiểu như vậy rất dễ dẫn đến chuẩn bị sai hồ sơ.

Lỗi 3: Thiếu Mẫu PC11 hoặc sử dụng biểu mẫu cũ

Theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế PCCC sử dụng văn bản đề nghị theo Mẫu PC11.

Một lỗi thường gặp là đơn vị tư vấn vẫn dùng:

– Mẫu văn bản cũ.

– Biểu mẫu theo Nghị định trước.

– Tên thủ tục “thẩm duyệt” theo biểu mẫu cũ.

– Nội dung pháp lý không còn phù hợp.

Trước khi nộp cần kiểm tra:

– Đúng mẫu hiện hành.

– Đúng tên chủ đầu tư.

– Đúng tên dự án.

– Đúng địa điểm.

– Đúng loại hồ sơ.

– Đúng cơ quan tiếp nhận.

Lỗi 4: Hồ sơ không có xác nhận đầy đủ

Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị thẩm định là hồ sơ điện tử hoặc hồ sơ giấy và phải có xác nhận của các chủ thể tương ứng.

Đối với công trình, cần chú ý xác nhận của:

– Chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu công trình.

– Đơn vị tư vấn thiết kế.

Các lỗi thường gặp:

– Thiếu chữ ký.

– Thiếu dấu.

– File điện tử không được ký số đúng.

– Tên đơn vị trên bản vẽ khác tên đơn vị trên văn bản.

– Người ký không đúng thẩm quyền.

– Bản vẽ sửa đổi nhưng chưa ký lại.

Lỗi 5: Thiếu giấy tờ pháp lý về đất đai hoặc chủ trương đầu tư

Đối với hồ sơ công trình theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, thành phần hồ sơ có giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình hoặc văn bản về chủ trương đầu tư, xây dựng công trình theo quy định tương ứng.

Các vấn đề thường gặp gồm:

– Hồ sơ pháp lý đất chưa đầy đủ.

– Địa chỉ trên giấy tờ khác bản vẽ.

– Chủ đầu tư trên hồ sơ PCCC khác chủ thể trên giấy tờ đầu tư.

– Công năng dự án không phù hợp mục đích sử dụng.

– Hồ sơ pháp lý chưa cập nhật sau chuyển nhượng.

Đây là nhóm lỗi không thể giải quyết chỉ bằng việc chỉnh bản vẽ PCCC.

Lỗi 6: Thiếu văn bản thẩm định thiết kế PCCC của chủ đầu tư

Một thay đổi quan trọng của cơ chế mới là hồ sơ đề nghị thẩm định của cơ quan Công an có thành phần:

– Văn bản thẩm định thiết kế về PCCC của chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu công trình.

Điều này thể hiện trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc tự kiểm tra và chịu trách nhiệm đối với thiết kế trước khi gửi cơ quan nhà nước.

Nếu hồ sơ chỉ có bản vẽ của đơn vị tư vấn mà không có văn bản thẩm định của chủ đầu tư thì có thể không đầy đủ thành phần theo quy định.

Lỗi 7: Bản vẽ kiến trúc và PCCC không thống nhất

Đây là một trong những lỗi kỹ thuật phổ biến nhất.

Ví dụ:

– Bản kiến trúc có hai cầu thang nhưng bản PCCC chỉ thể hiện một.

– Cửa thoát hiểm trên bản kiến trúc mở khác chiều bản PCCC.

– Phòng kỹ thuật xuất hiện trên bản kiến trúc nhưng không thể hiện trên bản PCCC.

– Vách ngăn cháy khác vị trí.

– Diện tích phòng khác nhau.

– Cao độ tầng không thống nhất.

Trước khi nộp, các bộ môn phải được phối hợp và khóa phiên bản bản vẽ.

Lỗi 8: Không thể hiện đầy đủ hệ thống báo cháy

Điều 9 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định hệ thống báo cháy và thiết bị báo cháy độc lập thuộc nội dung thẩm định của cơ quan Công an.

Hồ sơ thường bị yêu cầu chỉnh khi:

– Thiếu đầu báo tại khu vực cần bảo vệ.

– Khoảng cách đầu báo không phù hợp.

– Không thể hiện loop hoặc zone.

– Không có nút nhấn báo cháy.

– Không có chuông, còi.

– Không thể hiện nguồn điện.

– Thiếu sơ đồ nguyên lý.

– Không thể hiện liên động.

Đối với hồ sơ mới, cần lưu ý tiêu chuẩn báo cháy hiện hành là TCVN 7568-14:2025 trong phạm vi áp dụng.

Lỗi 9: Tính toán hệ thống chữa cháy không đầy đủ

Đối với Sprinkler, họng nước hoặc hệ thống chữa cháy khác, hồ sơ cần chứng minh hệ thống có khả năng đáp ứng yêu cầu.

Các lỗi thường gặp:

– Thiếu tính toán thủy lực.

– Chọn máy bơm không phù hợp.

– Lưu lượng bơm thấp hơn yêu cầu.

– Cột áp không đủ.

– Dung tích bể không đủ.

– Đường ống chọn sai đường kính.

– Không tính tổn thất áp suất.

– Không thể hiện khu vực bất lợi nhất.

– Không có nguồn dự phòng phù hợp.

Không nên chọn bơm theo kinh nghiệm hoặc lấy model từ dự án cũ.

Lỗi 10: Thay đổi thông số máy bơm nhưng không làm thủ tục điều chỉnh

Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định thay đổi thông số kỹ thuật của máy bơm chữa cháy thuộc trường hợp phải xem xét thẩm định thiết kế điều chỉnh theo phạm vi quy định.

Trong thực tế, nhà thầu thường thay máy bơm do:

– Hết hàng.

– Giá thay đổi.

– Muốn dùng hãng khác.

– Muốn tăng hoặc giảm công suất.

Nếu thông số thay đổi so với hồ sơ đã được thẩm định mà không xử lý đúng thủ tục, đến giai đoạn nghiệm thu rất dễ phát sinh vướng mắc.

Lỗi 11: Thay đổi nguyên lý chữa cháy hoặc chất chữa cháy

Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định trường hợp thay đổi nguyên lý chữa cháy hoặc chất chữa cháy của hệ thống có thể thuộc diện phải thẩm định điều chỉnh.

Ví dụ:

– Đổi từ hệ khí này sang hệ khí khác.

– Thay đổi hệ Foam sang hệ khác.

– Thay đổi nguyên lý kích hoạt.

– Thay hệ Sprinkler thông thường bằng giải pháp khác.

Không nên tự ý thay đổi trong quá trình mua sắm thiết bị.

Lỗi 12: Thay đổi nguyên lý báo cháy

Tương tự hệ chữa cháy, thay đổi nguyên lý báo cháy có thể làm thay đổi toàn bộ logic điều khiển của hệ thống.

Ví dụ:

– Đổi hệ thường sang địa chỉ.

– Thay đổi cấu trúc loop.

– Thay đổi nguyên tắc xác nhận cháy.

– Thay logic kích hoạt liên động.

Những thay đổi đáng kể cần được kiểm tra nghĩa vụ thẩm định điều chỉnh trước khi thi công.

hồ sơ thẩm duyệt PCCC

Lỗi 13: Thiếu thiết kế hệ thống điện phục vụ PCCC

Nghị định 105/2025/NĐ-CP liệt kê hệ thống điện phục vụ PCCC trong nội dung thẩm định.

Hệ thống này bao gồm nguồn cấp cho:

– Báo cháy.

– Máy bơm.

– Hút khói.

– Cấp không khí chống khói.

– Thang máy chữa cháy.

– Màn ngăn cháy.

– Rèm ngăn cháy.

– Cửa ngăn cháy.

Các lỗi thường gặp:

– Không có sơ đồ cấp điện.

– Không thể hiện nguồn dự phòng.

– Không phân cấp tải PCCC.

– Không thể hiện cáp.

– Không có ATS hoặc giải pháp chuyển nguồn khi thiết kế yêu cầu.

Lỗi 14: Thiết kế hút khói và tăng áp không có tính toán

Hệ thống chống khói thường bị trả về khi hồ sơ chỉ bố trí quạt nhưng không chứng minh thông số.

Cần thể hiện:

– Khu vực hút khói.

– Lưu lượng tính toán.

– Cột áp quạt.

– Đường ống.

– Van hút khói.

– Không khí cấp bù.

– Tăng áp buồng thang.

– Logic liên động.

– Nguồn điện.

Không nên chỉ ghi “quạt hút khói 20.000 m³/h” nếu không có cơ sở tính toán.

Lỗi 15: Không có phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn phù hợp

Chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn thuộc nội dung thẩm định của cơ quan Công an.

Các lỗi thường gặp:

– Thiếu biển EXIT.

– Mũi tên chỉ sai hướng.

– Không bố trí tại điểm đổi hướng.

– Không có nguồn dự phòng.

– Bản vẽ không thể hiện vị trí.

– Hành lang dài nhưng chỉ có một biển.

Cần phối hợp với bản vẽ kiến trúc để tạo tuyến chỉ dẫn liên tục.

Lỗi 16: Không thể hiện loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn khi công trình yêu cầu

Hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn cũng thuộc phạm vi thẩm định của cơ quan Công an theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.

Nếu công trình thuộc trường hợp cần trang bị, hồ sơ phải thể hiện:

– Loa.

– Phân vùng.

– Tủ điều khiển.

– Nguồn điện.

– Logic phát thông báo.

– Liên động với báo cháy.

Lỗi 17: Thiếu mặt nạ, dụng cụ phá dỡ hoặc phương tiện theo TCVN 3890:2023

TCVN 3890:2023 quy định việc trang bị, bố trí phương tiện PCCC cho nhà và công trình trong phạm vi áp dụng.

Hồ sơ có thể bị yêu cầu bổ sung khi:

– Thiếu bình chữa cháy.

– Thiếu dụng cụ phá dỡ.

– Thiếu mặt nạ lọc độc hoặc mặt nạ phòng độc cách ly trong trường hợp yêu cầu.

– Bố trí số lượng không phù hợp.

– Khoảng cách tiếp cận phương tiện quá lớn.

Lỗi 18: Không xác định rõ bậc chịu lửa

Bậc chịu lửa ảnh hưởng đến rất nhiều nội dung:

– Giới hạn chịu lửa của cột.

– Dầm.

– Sàn.

– Tường.

– Mái.

– Khoang cháy.

Nếu hồ sơ kiến trúc ghi bậc II nhưng hồ sơ kết cấu không chứng minh cột R90 hoặc các cấu kiện tương ứng, bộ hồ sơ sẽ thiếu tính nhất quán.

Lỗi 19: Chọn sai giới hạn chịu lửa của cửa chống cháy

Không phải mọi cửa chống cháy đều EI60.

Cửa cần được lựa chọn dựa trên:

– Loại bộ phận ngăn cháy.

– Vị trí.

– Bậc chịu lửa.

– Công năng.

Các lỗi thường gặp:

– Cửa EI30 nhưng thiết kế yêu cầu cao hơn.

– Cửa không có tay co.

– Cửa trên tuyến thoát nạn bị khóa.

– Cửa không thống nhất giữa bản kiến trúc và PCCC.

Lỗi 20: Phân chia khoang cháy không phù hợp

Đối với nhà xưởng, kho và công trình lớn, diện tích khoang cháy là nội dung quan trọng.

Các lỗi thường gặp:

– Diện tích vượt giới hạn.

– Tường ngăn cháy không liên tục.

– Mái vượt qua tường mà không có giải pháp.

– Cửa trên tường không đạt yêu cầu.

– Lỗ xuyên không xử lý firestop.

– Hai khoang thực tế thông nhau qua khu kỹ thuật.

Lỗi 21: Không xác định đúng hạng nguy hiểm cháy của nhà xưởng và kho

Hạng nguy hiểm cháy A, B, C, D, E ảnh hưởng đến:

– Diện tích khoang cháy.

– Bậc chịu lửa.

– Khoảng cách.

– Hệ thống chữa cháy.

– Nghĩa vụ thẩm định.

Nếu chủ đầu tư khai hạng D nhưng trong dây chuyền thực tế có dung môi dễ cháy thì hồ sơ cần được đánh giá lại.

Việc phân hạng phải dựa trên công nghệ và vật liệu sử dụng thực tế.

Lỗi 22: Số lượng và chiều rộng lối thoát nạn không đạt

Đây là nhóm lỗi rất khó khắc phục nếu công trình đã thi công.

Các vấn đề thường gặp:

– Chỉ có một lối ra trong khi cần nhiều hơn.

– Cầu thang quá hẹp.

– Hành lang bị thu hẹp.

– Cửa mở ngược chiều thoát.

– Khoảng cách thoát nạn vượt yêu cầu.

– Lối thoát đi qua khu vực nguy hiểm.

– Cầu thang không đạt loại yêu cầu.

Đây là lý do PCCC phải tham gia ngay từ giai đoạn kiến trúc.

Lỗi 23: Bố trí thang máy nhưng không xử lý đúng yêu cầu PCCC

Đối với công trình cao tầng, thang máy có thể liên quan đến:

– Sảnh thang.

– Ngăn cháy.

– Bảo vệ chống khói.

– Thang máy chữa cháy.

– Nguồn điện.

– Logic điều khiển khi cháy.

Nếu kiến trúc và PCCC phối hợp muộn, rất dễ thiếu diện tích hoặc thiếu cấu kiện cần thiết tại lõi thang.

Lỗi 24: Không kiểm tra khả năng tiếp cận của xe chữa cháy

Hồ sơ tổng mặt bằng phải xem xét khả năng tiếp cận chữa cháy theo quy chuẩn.

Các lỗi phổ biến:

– Đường quá hẹp.

– Bán kính quay không phù hợp.

– Cổng quá nhỏ.

– Mái che chắn đường xe.

– Bãi đỗ xe chiếm đường chữa cháy.

– Không có vị trí tiếp cận mặt nhà.

Nếu phát hiện muộn, việc chỉnh sửa quy hoạch có thể rất tốn kém.

Lỗi 25: Thiếu nguồn nước chữa cháy

Hồ sơ cần chứng minh nguồn nước đáp ứng nhu cầu.

Các vấn đề thường gặp:

– Bể quá nhỏ.

– Không chứng minh nguồn cấp bổ sung.

– Trụ nước quá xa.

– Máy bơm không đủ lưu lượng.

– Không tính chữa cháy đồng thời.

– Bể dùng chung nhưng không bảo vệ phần nước PCCC.

Lỗi 26: Viện dẫn tiêu chuẩn đã hết hiệu lực mà không có căn cứ chuyển tiếp

Đây là lỗi ngày càng phổ biến khi hệ thống tiêu chuẩn được cập nhật.

Ví dụ:

– TCVN 5738:2021 đã được thay thế bởi TCVN 7568-14:2025.

– TCVN 9311-1:2012 đã được thay thế bởi TCVN 9311-1:2024.

– TCVN 7026:2013 đã được thay thế bởi TCVN 7026:2025.

Không phải cứ tiêu chuẩn thay đổi là mọi công trình cũ phải thiết kế lại, nhưng hồ sơ dự án mới cần xác định đúng tiêu chuẩn hiện hành hoặc cơ sở áp dụng quy định chuyển tiếp.

Lỗi 27: Sao chép bản vẽ và thuyết minh từ dự án khác

Đây là lỗi tư vấn rất dễ nhận ra.

Dấu hiệu thường gồm:

– Tên dự án cũ còn trong thuyết minh.

– Diện tích không đúng.

– Số tầng không đúng.

– Hệ thống không tồn tại trong dự án nhưng vẫn được mô tả.

– Tính toán dùng dữ liệu của công trình khác.

– Model máy bơm không phù hợp.

Template có thể được sử dụng để chuẩn hóa trình bày, nhưng dữ liệu kỹ thuật phải được tính lại cho từng công trình.

Lỗi 28: Không phối hợp MEP trước khi nộp

PCCC liên quan trực tiếp đến:

– Điện.

– Cấp thoát nước.

– HVAC.

– Kiến trúc.

– Kết cấu.

Nếu mỗi bộ môn làm độc lập, có thể xuất hiện:

– Ống Sprinkler đụng ống gió.

– Miệng hút khói bị dầm chắn.

– Đầu báo nằm trên trần kín.

– Tủ PCCC bị cửa che.

– Đường ống xuyên tường ngăn cháy không có firestop.

Lỗi 29: Nộp hồ sơ điều chỉnh nhưng không thể hiện phạm vi điều chỉnh

Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định khi thẩm định thiết kế điều chỉnh hoặc cải tạo, nội dung xem xét của cơ quan Công an tập trung trong phạm vi điều chỉnh, cải tạo theo quy định.

Hồ sơ vì vậy nên thể hiện rõ:

– Hiện trạng.

– Phần giữ nguyên.

– Phần tháo bỏ.

– Phần bổ sung.

– Nội dung ảnh hưởng đến PCCC.

Nếu gửi lại toàn bộ bản vẽ nhưng không đánh dấu thay đổi, quá trình rà soát sẽ khó khăn hơn.

Lỗi 30: Thi công trước khi hoàn thành việc xử lý hồ sơ thiết kế

Đây là lỗi có hậu quả tài chính lớn nhất.

Một số chủ đầu tư muốn tiết kiệm thời gian nên:

– Thi công trước.

– Nộp hồ sơ sau.

– Hy vọng chỉnh giấy tờ theo hiện trạng.

Nếu thiết kế sau đó không đáp ứng quy chuẩn, công trình có thể phải:

– Mở thêm cửa.

– Làm thêm cầu thang.

– Tăng bể nước.

– Thay máy bơm.

– Bổ sung hút khói.

– Tháo trần.

– Bổ sung tường chống cháy.

Chi phí sửa chữa thường cao hơn nhiều so với việc thiết kế đúng từ đầu.

Hồ sơ đề nghị thẩm định hiện nay gồm những tài liệu cơ bản nào?

Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thuộc trường hợp quy định, bộ hồ sơ cơ bản gồm:

– Văn bản đề nghị theo Mẫu PC11.

– Giấy tờ hợp pháp về đất đai hoặc văn bản về chủ trương đầu tư, xây dựng theo trường hợp tương ứng.

– Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công thể hiện nội dung PCCC thuộc phạm vi quy định.

– Văn bản thẩm định thiết kế PCCC của chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu.

– Xác nhận của chủ đầu tư/chủ sở hữu và đơn vị tư vấn thiết kế.

Hồ sơ có thể nộp dưới dạng điện tử hoặc giấy theo quy định.

Hồ sơ có thể nộp trực tuyến không?

Có.

Nghị định 105/2025/NĐ-CP cho phép nộp hồ sơ thông qua:

– Trực tiếp.

– Dịch vụ bưu chính.

– Trực tuyến qua cổng dịch vụ công.

Đối với dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc chuyên ngành, cơ quan giải quyết phải khai thác trực tuyến theo quy định thay vì yêu cầu người dân cung cấp lại hồ sơ giấy.

Checklist pháp lý trước khi nộp hồ sơ

– Công trình có thuộc Phụ lục III không?

– Công năng đã thống nhất chưa?

– Quy mô đúng chưa?

– Chủ đầu tư đúng pháp nhân chưa?

– Địa chỉ thống nhất chưa?

– Giấy tờ đất đai hoặc đầu tư đủ chưa?

– PC11 đúng mẫu chưa?

– Văn bản thẩm định của chủ đầu tư đã có chưa?

– Bản vẽ đã ký xác nhận chưa?

Checklist kỹ thuật trước khi nộp

– Báo cháy đầy đủ?

– Sprinkler đầy đủ?

– Họng nước đúng?

– Máy bơm đủ lưu lượng và cột áp?

– Bể đủ dung tích?

– Hút khói có tính toán?

– Tăng áp có tính toán?

– Nguồn điện PCCC đầy đủ?

– EXIT và đèn sự cố đúng?

– Cửa chống cháy đúng?

– Khoang cháy đúng?

– Thoát nạn đạt?

– Xe chữa cháy tiếp cận được?

Checklist phối hợp bản vẽ

– Kiến trúc và PCCC cùng phiên bản?

– MEP và PCCC cùng cao độ?

– Tên phòng giống nhau?

– Số tầng giống nhau?

– Diện tích giống nhau?

– Cửa thoát giống nhau?

– Tường ngăn cháy đúng vị trí?

– Các lỗ xuyên đã được xử lý?

Làm gì khi hồ sơ đã bị yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa?

Không nên sửa từng lỗi riêng lẻ rồi nộp lại ngay.

Nên thực hiện theo quy trình:

– Tổng hợp toàn bộ ý kiến.

– Phân nhóm pháp lý và kỹ thuật.

– Xác định lỗi có liên quan đến bộ môn nào.

– Cập nhật một lần trên toàn bộ bản vẽ.

– Kiểm tra ảnh hưởng dây chuyền.

– Cập nhật thuyết minh.

– Cập nhật tính toán.

– Kiểm tra lại tên file và phiên bản.

Nếu chỉ sửa bản PCCC nhưng không cập nhật kiến trúc, hồ sơ rất dễ xuất hiện mâu thuẫn mới.

Vì sao chủ đầu tư nên rà soát hồ sơ trước khi nộp chính thức?

Một vòng kiểm tra nội bộ có thể giúp phát hiện phần lớn lỗi cơ bản.

Nên có ít nhất:

– Người phụ trách pháp lý.

– Kỹ sư PCCC.

– Kiến trúc sư.

– Kỹ sư điện.

– Kỹ sư HVAC.

– Kỹ sư cấp thoát nước.

Đối với nhà xưởng còn nên có kỹ sư công nghệ hoặc người hiểu dây chuyền sản xuất để xác định đúng hạng nguy hiểm cháy.

Dịch vụ rà soát hồ sơ thẩm định PCCC tại Hùng Gia Phát

CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế, rà soát và hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ PCCC cho nhà xưởng, kho, văn phòng, nhà hàng, khách sạn, chung cư, trung tâm thương mại và nhiều loại công trình.

Tùy dự án, phạm vi hỗ trợ có thể gồm:

– Kiểm tra công trình có thuộc diện thẩm định hay không.

– Rà soát Phụ lục III Nghị định 105/2025/NĐ-CP.

– Rà soát pháp lý dự án.

– Kiểm tra Mẫu PC11.

– Rà soát bản vẽ PCCC.

– Kiểm tra tính toán thủy lực.

– Kiểm tra hút khói và tăng áp.

– Rà soát thoát nạn.

– Rà soát khoang cháy.

– Rà soát nguồn điện PCCC.

– Phối hợp kiến trúc và MEP.

– Hỗ trợ chỉnh sửa hồ sơ theo ý kiến thẩm định.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT

– Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh

– Hotline: 0943709898

– Email: pccc.hgp@gmail.com

– Website: https://pccchunggiaphat.com/

Câu hỏi thường gặp về hồ sơ thẩm định thiết kế PCCC

Hiện nay còn gọi là thẩm duyệt PCCC không?

Trong giao tiếp thực tế vẫn có thể nghe cụm từ “thẩm duyệt PCCC”, nhưng Luật 55/2024/QH15 sử dụng thuật ngữ “thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy”. Hồ sơ mới nên sử dụng đúng thuật ngữ pháp lý hiện hành.

Hồ sơ đề nghị thẩm định dùng mẫu nào?

Theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, văn bản đề nghị thẩm định thiết kế PCCC sử dụng Mẫu PC11.

Có bắt buộc phải có văn bản thẩm định của chủ đầu tư không?

Có đối với hồ sơ công trình thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Đây là một thành phần của hồ sơ đề nghị thẩm định gửi cơ quan Công an.

Có thể nộp hồ sơ PCCC online không?

Có. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua cổng dịch vụ công theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.

Đổi máy bơm chữa cháy có phải thẩm định lại không?

Nếu việc thay đổi làm thay đổi thông số kỹ thuật máy bơm chữa cháy thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định 105/2025/NĐ-CP thì phải xem xét thực hiện thẩm định thiết kế điều chỉnh theo quy định.

Thay đổi hệ thống báo cháy có phải nộp lại không?

Nếu thay đổi nguyên lý báo cháy hoặc thuộc trường hợp thay thế, trang bị bổ sung hệ thống báo cháy theo quy định thì cần xem xét nghĩa vụ thẩm định điều chỉnh.

Hồ sơ bị yêu cầu chỉnh sửa nhiều lần thường do đâu?

Nguyên nhân phổ biến là các bộ môn không đồng bộ, sửa một bản vẽ nhưng không sửa các bản liên quan, công năng thay đổi nhưng thuyết minh chưa cập nhật hoặc thiết kế chưa có đầy đủ cơ sở tính toán.

Kết luận

Các lỗi pháp lý thường gặp khiến hồ sơ thẩm định thiết kế PCCC bị trả về thường xuất phát từ ba nhóm chính: xác định sai thủ tục, thiếu thành phần pháp lý và thiết kế kỹ thuật không thống nhất. Do đó, việc chuẩn bị hồ sơ không nên bắt đầu bằng việc vẽ hệ thống PCCC ngay mà phải bắt đầu từ xác định đúng công năng, quy mô và phạm vi thẩm định.

Theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, công trình thuộc Phụ lục III mới thuộc diện thẩm định thiết kế PCCC của cơ quan Công an theo phạm vi quy định. Hồ sơ công trình sử dụng Mẫu PC11 và cần có giấy tờ pháp lý dự án, hồ sơ thiết kế, văn bản thẩm định của chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu và xác nhận của các chủ thể liên quan.

Về kỹ thuật, những lỗi thường làm hồ sơ phải chỉnh sửa gồm thiếu tính toán máy bơm, hút khói, tăng áp, nguồn nước, bố trí báo cháy không đầy đủ, thoát nạn không đạt, khoang cháy sai, nguồn điện PCCC không rõ và bản vẽ giữa các bộ môn không thống nhất.

Đặc biệt, các thay đổi trong quá trình thi công như đổi máy bơm, thay nguyên lý báo cháy, thay chất chữa cháy hoặc bổ sung hệ thống không nên thực hiện tùy ý. Chủ đầu tư cần kiểm tra xem thay đổi đó có thuộc trường hợp phải thẩm định thiết kế điều chỉnh theo Điều 9 Nghị định 105/2025/NĐ-CP hay không.

Một bộ hồ sơ được phối hợp tốt ngay từ đầu sẽ giúp giảm đáng kể số vòng chỉnh sửa, hạn chế nguy cơ phải thay đổi công trình sau thi công và giúp giai đoạn nghiệm thu thuận lợi hơn.

Khách hàng cần rà soát, thiết kế hoặc hoàn thiện hồ sơ thẩm định PCCC có thể liên hệ CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT, địa chỉ 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh, Hotline 0943709898, Email pccc.hgp@gmail.com để được tư vấn theo loại hình, quy mô và tình trạng pháp lý thực tế của dự án.

Liên hệ với chúng tôi:

CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT

Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0943709898

Email: pccc.hgp@gmail.com

Website: https://pccchunggiaphat.com/