Từ ngày 01/07/2025, quy định về phương án phòng cháy chữa cháy tại cơ sở được thực hiện theo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cùng Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Sang năm 2026, doanh nghiệp cần xác định chính xác cơ sở của mình có thuộc danh mục quản lý PCCC hay không để lập, cập nhật và thực tập phương án đúng quy định.
Phương án PCCC của cơ sở năm 2026 được hiểu như thế nào?
Trong thực tế, doanh nghiệp thường gọi ngắn gọn là “phương án PCCC”, “phương án chữa cháy” hoặc “phương án chữa cháy cơ sở”. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, tên đầy đủ là phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở.
Đây không đơn thuần là một bản giấy mô tả cách dùng bình chữa cháy. Phương án phải thể hiện được đặc điểm của cơ sở, nguy cơ cháy nổ, lực lượng và phương tiện tại chỗ, đường thoát nạn, nguồn nước chữa cháy, các tình huống giả định và cách tổ chức xử lý khi xảy ra cháy, tai nạn hoặc sự cố.
Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định phương án của cơ sở do người đứng đầu cơ sở tổ chức xây dựng và phê duyệt theo Mẫu số PC06. Đây là điểm doanh nghiệp cần chú ý khi rà soát những hồ sơ được lập theo quy định cũ.
Ai chịu trách nhiệm lập và phê duyệt phương án?
Người đứng đầu cơ sở chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng và phê duyệt phương án PC06. Người đứng đầu cơ sở có thể là người đại diện theo pháp luật hoặc người được giao trực tiếp quản lý cơ sở theo quy định.
Do đó, doanh nghiệp không nên hiểu rằng chỉ khi cơ quan Công an yêu cầu thì mới cần lập phương án. Khi địa điểm thuộc khái niệm “cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC”, phương án là một thành phần quan trọng trong hồ sơ quản lý PCCC của chính cơ sở.

Cơ sở nào bắt buộc phải có phương án PCCC theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP?
Muốn trả lời chính xác câu hỏi này cần đọc kết hợp Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ với Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
Theo pháp luật hiện hành, “cơ sở” là nhà, công trình hoặc địa điểm sử dụng để ở, sản xuất, kinh doanh, hoạt động thương mại, làm việc hoặc mục đích khác thuộc danh mục do Chính phủ quy định. Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP hiện liệt kê 34 nhóm cơ sở thuộc diện quản lý PCCC.
Đối với các cơ sở này, hồ sơ quản lý về PCCC, CNCH có phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu PC06.
Danh mục 34 nhóm cơ sở thuộc diện quản lý PCCC năm 2026
Nhóm nhà ở, giáo dục và nghiên cứu
– Nhà chung cư; nhà ở tập thể.
– Nhà trẻ; trường mẫu giáo; trường mầm non; trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật và cơ sở giáo dục khác theo quy định pháp luật.
– Cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
Riêng nhóm giáo dục cần lưu ý rằng số học sinh, số tầng và diện tích có thể tiếp tục được sử dụng để xác định cơ sở có thuộc nhóm nguy hiểm về cháy, nổ hay thuộc diện thẩm định thiết kế PCCC hay không. Vì vậy không nên chỉ nhìn vào tên loại hình rồi áp dụng chung một thủ tục.
Nhóm y tế, thể thao, văn hóa và nơi tập trung đông người
– Bệnh viện; phòng khám đa khoa hoặc chuyên khoa; trạm y tế; nhà hộ sinh; cơ sở phòng chống dịch bệnh; cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm y tế; nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 50 m² trở lên.
– Sân vận động; nhà thi đấu; nhà tập luyện thể thao; bể bơi; sân thi đấu có khán đài; trường đua; trường bắn và cơ sở thể thao khác có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 50 m² trở lên.
– Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc.
– Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm; nhà văn hóa có từ 100 chỗ ngồi trở lên.
– Thủy cung; cơ sở karaoke, vũ trường; cơ sở vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác có tổng diện tích sàn từ 50 m² trở lên.
Đặc điểm chung của nhóm này là thường có nhiều người hiện diện cùng lúc. Khi lập phương án, nội dung thoát nạn, hướng dẫn người không quen mặt bằng, xử lý khói và tổ chức lực lượng tại chỗ cần được xây dựng sát với hoạt động thực tế.
Nhóm tôn giáo, thương mại và dịch vụ
– Cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng, trừ nhà thờ dòng họ, cao từ 2 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 100 m² trở lên; công trình di tích lịch sử – văn hóa cấp tỉnh trở lên.
– Chợ; trung tâm thương mại; siêu thị.
– Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và cơ sở kinh doanh dịch vụ khác có tổng diện tích phục vụ kinh doanh từ 100 m² trở lên.
– Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy có tổng diện tích phục vụ kinh doanh từ 30 m² trở lên; cơ sở kinh doanh hàng khó cháy hoặc hàng không cháy nhưng đựng trong bao bì dễ cháy có tổng diện tích phục vụ kinh doanh từ 300 m² trở lên.
– Cơ sở kinh doanh khí đốt; cửa hàng xăng dầu.
– Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng và cơ sở lưu trú khác cao từ 2 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 50 m² trở lên.
Đây là nhóm mà hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ rất dễ bỏ sót. Ví dụ một cơ sở ăn uống có diện tích kinh doanh đạt ngưỡng quy định hoặc cửa hàng chuyên kinh doanh hàng dễ cháy có diện tích từ 30 m² trở lên đã cần được rà soát theo Phụ lục I, không phải đợi đến khi trở thành công trình lớn.
Nhóm bưu chính, văn phòng và nhà hỗn hợp
– Bưu điện; bưu cục; cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác cao từ 2 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 100 m² trở lên.
– Trụ sở cơ quan nhà nước; trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội cao từ 2 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 100 m² trở lên.
– Nhà đa năng, nhà hỗn hợp có từ 2 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 100 m² trở lên, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh.
Văn phòng không phải lúc nào cũng được xem là loại hình nguy cơ thấp để bỏ qua hồ sơ PCCC. Nếu đạt tiêu chí tại Phụ lục I thì vẫn thuộc diện quản lý và phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng.
Nhóm năng lượng, hóa chất và vật liệu nguy hiểm
– Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt.
– Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.
– Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa các loại vật liệu, tiền chất, vũ khí và công cụ hỗ trợ này.
Đối với các cơ sở chứa nhiên liệu, khí, hóa chất hoặc vật liệu có nguy cơ nổ, phương án không được lập theo kiểu sao chép mẫu chung. Cần thể hiện chính xác chất nguy hiểm, khả năng nổ, phát sinh khói hoặc khí độc, chất chữa cháy phù hợp và vùng nguy hiểm khi xử lý sự cố.
Nhóm nhà xưởng sản xuất và kho hàng
– Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B; cơ sở sản xuất có nhà thuộc hạng nguy hiểm cháy C; cơ sở có nhà sản xuất thuộc hạng D, E nhưng tổng khối tích từ 2.500 m³ trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
– Kho dự trữ quốc gia; kho hàng thuộc hạng nguy hiểm cháy, cháy nổ A, B; kho hạng C; kho hạng D, E có tổng khối tích từ 2.500 m³ trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
– Nhà để xe ô tô, xe máy; nhà trưng bày ô tô, xe máy có diện tích từ 100 m² trở lên.
– Nhà máy nước; nhà máy xử lý chất thải.
Nhà xưởng và kho là nhóm cần khảo sát cẩn thận trước khi lập phương án. Việc xác định hạng nguy hiểm cháy, cháy nổ A, B, C, D, E không nên suy đoán theo cảm tính. Nguyên liệu, thành phẩm, dây chuyền, khối lượng hàng và cách bố trí thực tế đều có thể ảnh hưởng đến giải pháp chữa cháy.

Nhóm hàng không, đường thủy và giao thông
– Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu.
– Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biển; cảng cá; cảng cạn.
– Bến xe khách; trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông; trạm dừng nghỉ; hầm đường ô tô có chiều dài từ 500 m trở lên.
– Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, depot đường sắt; nhà ga cáp treo; hầm đường sắt dài từ 500 m trở lên; hầm, nhà ga hành khách và depot đường sắt đô thị.
– Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng diện tích sàn từ 100 m² trở lên; cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển.
Ở những địa điểm này, phương án cần tính đến người di chuyển liên tục, phương tiện chứa nhiên liệu, khu vực kỹ thuật và khả năng tiếp cận của lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp.
Những loại cơ sở còn lại
– Cơ sở hạt nhân.
– Cơ sở trợ giúp xã hội cao từ 2 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 100 m² trở lên.
– Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 50 m² trở lên.
– Bãi chứa hàng hóa, vật tư, phế liệu cháy được có diện tích từ 500 m² trở lên.
– Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo và khu thể dục, thể thao.
Nhà ở kết hợp kinh doanh có phải lập phương án PCCC không?
Đây là câu hỏi rất thường gặp. Nghị định mới tách khá rõ giữa nhà ở thông thường và nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh thuộc ngưỡng quản lý.
Nếu nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 50 m² trở lên thì thuộc mục 32 Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Khi đó cơ sở cần được quản lý theo các quy định tương ứng, trong đó hồ sơ của cơ sở có phương án PC06.
Ví dụ, tầng trệt của nhà được sử dụng làm cửa hàng, kho và khu kinh doanh với tổng diện tích thực tế từ 50 m² trở lên thì chủ cơ sở không nên chỉ trang bị vài bình chữa cháy rồi xem là hoàn thành nghĩa vụ PCCC. Cần rà soát toàn bộ điều kiện áp dụng.
Phương án PC06 phải có những nội dung gì?
Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định khá cụ thể các nội dung phải có trong phương án của cơ sở.
Thông tin cơ bản và nguồn lực tại chỗ
Phương án cần thể hiện:
– Tên, địa chỉ và người đứng đầu cơ sở.
– Số điện thoại liên hệ.
– Lực lượng PCCC và CNCH tại chỗ.
– Phương tiện, hệ thống PCCC và CNCH hiện có.
– Nguồn nước chữa cháy trong và ngoài cơ sở.
– Chất chữa cháy được sử dụng.
Đặc điểm nguy hiểm và sơ đồ cơ sở
Cần mô tả tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc, tai nạn và sự cố. Sơ đồ phải thể hiện những nội dung quan trọng như đường, lối thoát nạn, nguồn nước, vị trí thiết bị báo cháy, chữa cháy và phương tiện CNCH.
Một lỗi thường gặp là lấy sơ đồ kiến trúc cũ rồi gắn vào phương án. Nếu cơ sở đã dựng thêm vách, đổi vị trí kho hoặc bịt một cửa thoát nạn thì phương án trên giấy sẽ không còn phản ánh thực tế.
Tình huống giả định và cách tổ chức xử lý
Phương án phải giả định tình huống cháy, tai nạn hoặc sự cố tại khu vực có nguy hiểm về cháy, nổ của cơ sở, bao gồm tình huống trong và ngoài giờ làm việc.
Với từng tình huống cần dự kiến:
– Người phát hiện và cách báo động.
– Việc gọi số 114 và thông báo cho đơn vị liên quan.
– Cách tổ chức thoát nạn và cứu người.
– Lực lượng, phương tiện tại chỗ được huy động.
– Biện pháp chữa cháy ban đầu.
– Cách chống cháy lan.
– Biện pháp bảo đảm an toàn cho người tham gia xử lý.
Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có cần hai phương án không?
Đây là điểm rất dễ nhầm giữa Phụ lục I và Phụ lục II Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
Cơ sở thuộc Phụ lục I có phương án của cơ sở theo Mẫu PC06 do người đứng đầu cơ sở tổ chức xây dựng và phê duyệt.
Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, cơ quan Công an theo phân cấp còn tổ chức xây dựng và phê duyệt phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an theo Mẫu PC08.
Hai loại phương án có mục đích khác nhau. PC06 tập trung vào khả năng xử lý ban đầu bằng lực lượng và phương tiện của cơ sở. PC08 của cơ quan Công an tính đến tổ chức chỉ huy, chiến thuật, lực lượng và phương tiện có thể được huy động khi tình huống phát triển phức tạp.
Do đó, không nên hiểu rằng có PC08 của Công an thì doanh nghiệp không cần PC06.
Phương án PCCC phải thực tập bao nhiêu lần một năm?
Theo Điều 16 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở phải được thực tập định kỳ ít nhất một lần trong năm.
Một lần thực tập có thể triển khai một hoặc nhiều tình huống. Tuy nhiên, các tình huống đã được giả định trong phương án phải lần lượt được thực tập theo quy định.
Ngoài thực tập định kỳ, cơ sở còn có thể phải thực tập đột xuất khi người hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu để bảo đảm an toàn PCCC đối với những sự kiện đặc biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa hoặc xã hội tại địa phương.
Thực tập xong có cần lưu kết quả không?
Có. Kết quả thực tập phải được thể hiện trong báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC và CNCH của cơ sở theo Mẫu PC04 hoặc cập nhật trên hệ thống cơ sở dữ liệu về PCCC, CNCH và truyền tin báo cháy theo quy định.
Doanh nghiệp nên lưu cả kế hoạch, danh sách tham gia, hình ảnh thực tập, nội dung tình huống và những vấn đề cần khắc phục sau buổi thực tập. Khi cần rà soát lại phương án, đây là nguồn thông tin rất hữu ích.
Khi nào phải cập nhật lại phương án chữa cháy?
Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm tổ chức cập nhật, bổ sung hoặc chỉnh lý phương án khi các nội dung liên quan đã thay đổi.
Những trường hợp nên kiểm tra lại ngay gồm:
– Thay đổi người đứng đầu hoặc người phụ trách PCCC.
– Thay đổi số lượng lực lượng PCCC tại chỗ.
– Bổ sung hoặc thay thế hệ thống, phương tiện chữa cháy.
– Cải tạo mặt bằng, chia lại phòng hoặc thay đổi lối thoát nạn.
– Mở rộng nhà xưởng hoặc kho.
– Thay đổi công năng sử dụng.
– Thay đổi nguyên liệu, hóa chất hoặc hàng hóa nguy hiểm.
– Di chuyển nguồn nước, trụ nước hoặc phòng bơm.
– Phát sinh nguy cơ cháy nổ mới trong quá trình sản xuất.
Không nên lập phương án một lần rồi dùng nhiều năm mà không kiểm tra. Một phương án có địa chỉ đúng nhưng sơ đồ, nhân sự và phương tiện đã sai hiện trạng gần như không còn giá trị thực tế khi xảy ra sự cố.
Những lỗi thường gặp khi doanh nghiệp tự lập phương án PCCC
Lỗi đầu tiên là sử dụng mẫu cũ. Trong năm 2026, doanh nghiệp nên sử dụng Mẫu PC06 ban hành kèm Nghị định 105/2025/NĐ-CP thay vì tải ngẫu nhiên một mẫu phương án cũ trên Internet.
Một số lỗi khác thường gặp:
– Chỉ thay tên doanh nghiệp trên phương án mẫu của cơ sở khác.
– Không đối chiếu Phụ lục I để xác định chính xác đối tượng quản lý.
– Sơ đồ trong phương án khác với mặt bằng thực tế.
– Danh sách lực lượng đã có người nghỉ việc nhưng chưa cập nhật.
– Ghi phương tiện chữa cháy không đúng với thiết bị đang có.
– Không giả định tình huống ngoài giờ làm việc.
– Tình huống chữa cháy viết chung chung, không gắn với khu vực nguy hiểm thực tế.
– Không tổ chức thực tập định kỳ hằng năm.
– Có thực tập nhưng không cập nhật kết quả theo yêu cầu.
Cách tự kiểm tra cơ sở có phải lập phương án PC06 hay không
Doanh nghiệp có thể thực hiện nhanh theo trình tự sau:
– Bước 1: Xác định công năng thực tế của địa điểm.
– Bước 2: Đo hoặc kiểm tra diện tích sàn, diện tích kinh doanh, số tầng, khối tích và các thông số liên quan.
– Bước 3: Xác định loại hàng hóa, nguyên liệu và mức độ nguy hiểm cháy nổ.
– Bước 4: Đối chiếu 34 mục của Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
– Bước 5: Nếu thuộc Phụ lục I, rà soát hồ sơ PCCC của cơ sở và Mẫu PC06.
– Bước 6: Kiểm tra tiếp Phụ lục II để biết cơ sở có thuộc nhóm nguy hiểm về cháy, nổ hay không.
– Bước 7: Lập lịch thực tập phương án ít nhất một lần mỗi năm và cập nhật lại khi có thay đổi.
Đối với nhà xưởng, kho, cơ sở hỗn hợp hoặc địa điểm có nhiều công năng, việc phân loại có thể phức tạp hơn. Khi đó nên khảo sát thực tế thay vì chỉ dựa vào ngành nghề ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Tư vấn lập và rà soát phương án PCCC tại Hùng Gia Phát
Việc lập phương án PCCC đúng không nằm ở việc điền đủ một biểu mẫu, mà quan trọng hơn là xác định đúng loại cơ sở, đúng nguy cơ và đúng cách xử lý khi có tình huống thực tế.
CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT hỗ trợ khảo sát, tư vấn, thiết kế, thi công hệ thống PCCC và rà soát hồ sơ PCCC cho nhà xưởng, kho hàng, cửa hàng, văn phòng, cơ sở dịch vụ và nhiều loại công trình khác.
Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0943709898
Email: pccc.hgp@gmail.com
Website: https://pccchunggiaphat.com/
Khi cần kiểm tra một cơ sở có thuộc Phụ lục I, Phụ lục II hay thuộc diện thẩm định thiết kế PCCC hay không, doanh nghiệp nên cung cấp đầy đủ mặt bằng, diện tích, số tầng, công năng, loại hàng hóa và hiện trạng hệ thống. Điều này giúp hạn chế việc áp sai thủ tục hoặc phải chỉnh sửa hồ sơ nhiều lần.
Câu hỏi thường gặp về phương án PCCC năm 2026
Cơ sở nhỏ có phải lập phương án PCCC không?
Có thể có. Quy mô nhỏ không phải là căn cứ duy nhất. Một số loại hình được đưa vào Phụ lục I với ngưỡng diện tích tương đối thấp, chẳng hạn cơ sở kinh doanh hàng dễ cháy từ 30 m² hoặc nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 50 m².
Phương án PC06 có phải mang lên Công an xin phê duyệt không?
Theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, phương án PC06 của cơ sở do người đứng đầu cơ sở tổ chức xây dựng và phê duyệt. Cần phân biệt phương án này với phương án PC08 do cơ quan Công an xây dựng đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ.
Mỗi năm có bắt buộc diễn tập PCCC không?
Có. Phương án của cơ sở phải được thực tập định kỳ ít nhất một lần trong năm. Nếu phương án có nhiều tình huống thì cần bảo đảm các tình huống được lần lượt đưa vào thực tập theo quy định.
Đã có phương án từ năm 2024 có tiếp tục dùng được không?
Doanh nghiệp nên rà soát lại theo Luật mới và Nghị định 105/2025/NĐ-CP, đặc biệt là mẫu biểu, người phê duyệt, thông tin lực lượng, thiết bị, sơ đồ và tình huống giả định. Nếu nội dung không còn phù hợp với hiện trạng hoặc quy định mới thì cần cập nhật, chỉnh lý.
Có phương án PCCC là đã đủ hồ sơ PCCC chưa?
Không. Phương án PC06 chỉ là một thành phần trong hồ sơ quản lý PCCC và CNCH của cơ sở. Tùy trường hợp còn có phiếu thông tin cơ sở, nội quy, quyết định thành lập hoặc phân công lực lượng, tài liệu huấn luyện, sổ theo dõi phương tiện, biên bản tự kiểm tra, báo cáo công tác PCCC, hồ sơ thẩm định, nghiệm thu, bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và các tài liệu liên quan khác.
Kết luận
Năm 2026, việc xác định cơ sở bắt buộc phải có phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cần căn cứ vào Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Danh mục hiện hành gồm 34 nhóm cơ sở, từ chung cư, trường học, bệnh viện, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn đến nhà xưởng, kho hàng, cơ sở sản xuất công nghiệp và nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh đạt ngưỡng quy định.
Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm tổ chức xây dựng, phê duyệt và cập nhật phương án PC06, đồng thời tổ chức thực tập định kỳ ít nhất một lần mỗi năm. Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, cần tiếp tục phân biệt phương án của cơ sở với phương án do cơ quan Công an xây dựng.
Nếu chưa xác định cơ sở của mình thuộc nhóm nào hoặc cần kiểm tra phương án đang sử dụng có còn phù hợp quy định năm 2026 hay không, doanh nghiệp có thể liên hệ CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT tại 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh hoặc hotline 0943709898 để được hỗ trợ rà soát theo hiện trạng thực tế.
Liên hệ với chúng tôi:
CÔNG TY TNHH SX TM DV PCCC HÙNG GIA PHÁT
Địa chỉ: 296 Gò Dầu, P. Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0943709898
Email: pccc.hgp@gmail.com
Website: https://pccchunggiaphat.com/